vanban.org

Điều 25. Tổng mức đầu tư — Nghị định 52/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/07/1999 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2000 Sửa đổi, bổ sung: 16/2005/NĐ-CP · 07/02/2005 Sửa đổi, bổ sung: 07/2003/NĐ-CP · 30/01/2003
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Còn hiệu lực 17 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 30 năm
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng · 52/1999/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Về việc ban hành Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng 1996 · 42-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 52/1999/NĐ-CP › Chương II › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Tổng mức đầu tư

1. Tổng mức đầu tư bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị đầu tư, chi phí chuẩn bị thực hiện đầu tư, chi phí thực hiện đầu tư và xây dựng, chi phí chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ đầu tư trong thời gian thực hiện đầu tư, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất (đối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng.

Đối với các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ cho phép, tổng mức đầu tư còn bao gồm các chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án.

2. Tổng mức đầu tư chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp:

a) Nhà nước ban hành những quy định mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư và xây dựng;

b) Do thay đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng ngoại tệ đối với phần phải sử dụng ngoại tệ của các dự án (nếu trong tổng mức đầu tư chưa ghi rõ phần ngoại tệ phải sử dụng).

c) Do các trường hợp bất khả kháng.

3, Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và quyết định chủ trương đầu tư, tổng mức đầu tư được xác định chính thức sau khi có Báo cáo nghiên cứu khả thi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt và quyết định đầu tư.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn nội dung chi tiết tổng mức đầu tư.