vanban.org

Điều 56. Báo cáo — Nghị định 48/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/NĐ-CP · 12/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 69/2005/NĐ-CP · 26/05/2005
Chính phủ Ban hành 13/08/2001 Hiệu lực 28/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 48/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. · 48/2001/NĐ-CP
01/07/201842/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 17/06/200569/2005/NĐ-CPSửa đổi 28/08/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 42/1997/NĐ-CP Ban hành Điều lệ mẫu Quỹ Tín dụng nhân dân. · 42/1997/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2001/NĐ-CP › Chương VI › Điều 56
Đọc toàn văn

Điều 56. Báo cáo

1. Quỹ tín dụng nhân dân phải thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và báo cáo hoạt động nghiệp vụ định kỳ theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

2. Ngoài những báo cáo định kỳ, Quỹ tín dụng nhân dân có trách nhiệm báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước trong những trường hợp sau đây:

a) Nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ quy định và có chiều hướng gia tăng;

b) Thành viên rút vốn góp trên 30% vốn Điều lệ hoặc việc rút vốn góp của thành viên làm vốn Điều lệ của Quỹ tín dụng nhân dân thấp hơn vốn pháp định;

c) Khách hàng rút tiền gửi trên 30% tổng số dư tiền gửi, Quỹ tín dụng nhân dân có nguy cơ mất khả năng chi trả;

d) Những diễn biến không bình thường khác trong tổ chức, hoạt động có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

3. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước các báo cáo năm theo quy định của pháp luật.