vanban.org

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc — Nghị định 48/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/NĐ-CP · 12/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 69/2005/NĐ-CP · 26/05/2005
Chính phủ Ban hành 13/08/2001 Hiệu lực 28/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 48/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. · 48/2001/NĐ-CP
01/07/201842/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 17/06/200569/2005/NĐ-CPSửa đổi 28/08/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 42/1997/NĐ-CP Ban hành Điều lệ mẫu Quỹ Tín dụng nhân dân. · 42/1997/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2001/NĐ-CP › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc

1. Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân theo đúng pháp luật, Điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết Hội đồng quản trị.

2. Lựa chọn, đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh Phó Giám đốc (nếu có), Kế toán trưởng.

3. Tuyển dụng, kỷ luật, cho thôi việc các nhân viên làm việc tại Quỹ tín dụng nhân dân.

4. Ký các báo cáo, văn bản, hợp đồng, chứng từ; trình Hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình và kết quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân.

5. Giám đốc không phải là thành viên Hội đồng quản trị được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết.

6. Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiến phân phối lợi nhuận, phương án xử lý lỗ, phương án xử lý rủi ro (nếu có) và xây dựng phương hướng hoạt động của năm tới để Hội đồng quản trị xem xét và trình Đại hội thành viên.

7. Được từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị, của các thành viên Hội đồng quản trị nếu thấy trái pháp luật; trái Điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên; đồng thời báo cáo ngay với Ngân hàng Nhà nước để có biện pháp xử lý.