vanban.org

Điều 11. Sáng lập viên — Nghị định 48/2001/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 42/2018/NĐ-CP · 12/03/2018 Sửa đổi, bổ sung: 69/2005/NĐ-CP · 26/05/2005
Chính phủ Ban hành 13/08/2001 Hiệu lực 28/08/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 29 năm
Nghị định số 48/2001/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân. · 48/2001/NĐ-CP
01/07/201842/2018/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 17/06/200569/2005/NĐ-CPSửa đổi 28/08/2001Bản gốcThay thế
Nghị định số 42/1997/NĐ-CP Ban hành Điều lệ mẫu Quỹ Tín dụng nhân dân. · 42/1997/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 48/2001/NĐ-CP › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sáng lập viên

1. Sáng lập viên là các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác khởi xướng việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân và gia nhập Quỹ tín dụng nhân dân.

2. Sáng lập viên Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở phải báo cáo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền được quy định tại Điều 67, Điều 68 của Nghị định này về việc thành lập, địa điểm đóng trụ sở, phương hướng và kế hoạch hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở.

3. Sau khi được Ủy ban nhân dân có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, sáng lập viên xúc tiến các công việc:

a) Dự thảo Điều lệ;

b) Xây dựng phương hướng hoạt động;

c) Tổ chức tuyên truyền, vận động;

d) Chuẩn bị các công việc khác để tổ chức hội nghị thành lập.

4. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương sẽ có quy định riêng.