vanban.org

Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp — Nghị định 43/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2015 Thay thế: 78/2015/NĐ-CP · 14/09/2015 Sửa đổi, bổ sung: 05/2013/NĐ-CP · 09/01/2013
Chính phủ Ban hành 15/04/2010 Hiệu lực 01/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 168/2025/NĐ-CP
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 01/2021/NĐ-CP
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 78/2015/NĐ-CP
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 43/2010/NĐ-CP
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh · 88/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/2010/NĐ-CP › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Quy trình phối hợp tạo và cấp mã số doanh nghiệp

Khi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định, thông tin về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển sang cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế (Bộ Tài chính). Trong thời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có trách nhiệm tạo mã số doanh nghiệp và chuyển mã số doanh nghiệp sang Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp cho doanh nghiệp. Thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được chuyển sang Tổng cục Thuế.

Trường hợp Tổng cục Thuế từ chối cấp mã số cho doanh nghiệp thì phải gửi thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó nói rõ lý do từ chối để chuyển cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo cho doanh nghiệp.