vanban.org

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên — Nghị định 43/2010/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/11/2015 Thay thế: 78/2015/NĐ-CP · 14/09/2015 Sửa đổi, bổ sung: 05/2013/NĐ-CP · 09/01/2013
Chính phủ Ban hành 15/04/2010 Hiệu lực 01/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 19 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 168/2025/NĐ-CP
Nghị định số 01/2021/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 01/2021/NĐ-CP
Nghị định số 78/2015/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 78/2015/NĐ-CP
Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Về đăng ký doanh nghiệp · 43/2010/NĐ-CP
Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh · 88/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 43/2010/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

2. Dự thảo Điều lệ công ty có đầy đủ chữ ký của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật đối với trường hợp chủ sở hữu là cá nhân; người đại diện theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức. Chủ sở hữu công ty phải chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty;

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

4. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3 Điều 67         của Luật Doanh nghiệp lập theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo danh sách này phải có Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của từng đại diện theo uỷ quyền.

Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 67 của Luật Doanh nghiệp;

5. Văn bản uỷ quyền của chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức;

6. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

7. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.