vanban.org

Điều 30. Kiểm kê tài sản — Nghị định 41/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2011 Thay thế: 86/2011/NĐ-CP · 22/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 161/2007/NĐ-CP · 31/10/2007
Chính phủ Ban hành 25/03/2005 Hiệu lực 14/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra · 86/2011/NĐ-CP
Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra · 41/2005/NĐ-CP
15/11/201186/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/11/2007161/2007/NĐ-CPSửa đổi 14/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2005/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Kiểm kê tài sản

1. Khi tiến hành thanh tra nếu phát hiện giữa sổ sách, chứng từ với thực tế có chênh lệch, bất hợp lý hoặc có dấu hiệu hành vi chiếm dụng, chiếm đoạt tài sản thì Trưởng Đoàn thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra quyết định kiểm kê tài sản.

2. Quyết định kiểm kê tài sản phải bằng văn bản, ghi rõ nội dung, thời gian, địa điểm tiến hành, trách nhiệm của những người tiến hành, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra. Việc kiểm kê tài sản phải lập thành biên bản ghi rõ thành phần tham dự, thời gian, địa điểm tiến hành, tên, số lượng, tình trạng tài sản. Đối với những tài sản xét thấy cần giao cho cơ quan chức năng tạm giữ thì có văn bản yêu cầu cơ quan đó thực hiện việc tạm giữ. Đối với tài sản riêng của cá nhân thì việc kiểm kê tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp kiểm kê tài sản thì người ra quyết định kiểm kê phải ra quyết định huỷ bỏ ngay biện pháp đó.