vanban.org

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện — Nghị định 41/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2011 Thay thế: 86/2011/NĐ-CP · 22/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 161/2007/NĐ-CP · 31/10/2007
Chính phủ Ban hành 25/03/2005 Hiệu lực 14/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra · 86/2011/NĐ-CP
Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra · 41/2005/NĐ-CP
15/11/201186/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/11/2007161/2007/NĐ-CPSửa đổi 14/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2005/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra huyện

1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22 của Luật Thanh tra.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra của Thanh tra huyện, hướng dẫn, kiểm tra hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

3. Kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

4. Hướng dẫn, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra.

5. Báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chánh Thanh tra tỉnh về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm của mình.

6. Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.