vanban.org

Điều 29. Niêm phong tài liệu — Nghị định 41/2005/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2011 Thay thế: 86/2011/NĐ-CP · 22/09/2011 Sửa đổi, bổ sung: 161/2007/NĐ-CP · 31/10/2007
Chính phủ Ban hành 25/03/2005 Hiệu lực 14/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 5 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra · 86/2011/NĐ-CP
Nghị định số 41/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra · 41/2005/NĐ-CP
15/11/201186/2011/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 25/11/2007161/2007/NĐ-CPSửa đổi 14/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 41/2005/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Niêm phong tài liệu

1. Khi xét thấy cần bảo đảm nguyên trạng tài liệu, Trưởng Đoàn thanh tra có quyền quyết định niêm phong một phần hoặc toàn bộ tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra.

Quyết định niêm phong tài liệu phải bằng văn bản ghi rõ tài liệu cần niêm phong, thời gian niêm phong, nghĩa vụ của đối tượng thanh tra. Trường hợp cần thiết thì lập biên bản về danh mục tài liệu niêm phong, biên bản phải có chữ ký của đối tượng thanh tra và đại diện Đoàn thanh tra.

2. Việc khai thác tài liệu niêm phong phải được sự đồng ý của người ra quyết định niêm phong.

3. Khi xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp niêm phong thì người ra quyết định niêm phong phải ra quyết định huỷ bỏ ngay biện pháp đó.