Điều 38.
Kế hoạch hoá đầu tư xây dựng cơ bản.
1. Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản 5 năm và hàng năm của nền kinh tế quốc dân phản ảnh toàn bộ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ mọi nguồn vốn dành cho đầu tư xây dựng cơ bản của các thành phần kinh tế.
2. Tất cả các công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ mọi nguồn của các ngành, các địa phương phải có kế hoạch (đối với tổ chức quốc doanh) hoặc phải đăng ký (đối với tổ chức ngoài quốc doanh) với các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên trực tiếp theo phân cấp quản lý hiện hành.
Nội dung, phương pháp trình tự lập và báo cáo kế hoạch hoặc đăng ký đầu tư xây dựng cơ bản do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước hướng dẫn.
3. Các công trình chưa có dự toán lập theo bản vẽ thi công của khối lượng thi công trong năm thì không được đưa kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm.
Những công trình có luận chứng kinh tế kỹ thuật được duyệt trên hai năm vẫn chưa khởi công xây dựng đều phải trình duyệt lại luận chứng kinh tế kỹ thuật.
Những công trình đã khởi công xây dựng nhiều năm nhưng không đảm bảo thời hạn theo luận cứng kinh tế kỹ thuật được duyệt thì đều phải rà soát lại và chủ đầu tư phải giảm bớt khối lượng còn lại chưa thật cấp thiết và cơ quan đã xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật đó phải duyệt lại trước khi đưa vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản.
4. Các Bộ, các địa phương thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, hướng dẫn và tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị kinh tế phù hợp với định hướng, mục tiêu kế hoạch Nhà nước bảo đảm cân đối khả năng và điều kiện thực hiện, đồng thời gửi cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng Đầu tư và phát triển để tổng hợp và cân đối chung.
5. Trong kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của toàn bộ nền kinh tế quốc dân hàng năm, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cùng Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định:
a. Tổng mức vốn và cơ cấu vốn đầu tư thuộc Ngân sách Nhà nước, năng lực mới được huy động kèm theo danh mục và vốn đầu tư các công trình quan trọng.
b. Danh mục các công trình đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước.
c. Tổng mức vốn tín dụng đầu tư, trong đó ghi rõ cơ cấu và danh mục công trình chủ yếu.
d. Cân đối vật tư, thiết bị chủ yếu cho nhu cầu xây dựng cơ bản của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.