Điều 36.
Nguồn vốn đầu tư.
Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm:
1. Vốn ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và địa phương).
Vốn ngân sách Nhà nước hình thành từ tích luỹ của nền kinh tế, vốn khấu hao cơ bản và một số nguồn thu khác được dành cho đầu tư xây dựng cơ bản.
2. Vốn tín dụng đầu tư: Vốn tín dụng đầu tư do Ngân hàng đầu tư và phát triển quản lý bao gồm: Vốn của Nhà nước; vốn huy động của các đơn vị kinh tế trong nước và các tầng lớp dân cư; vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế và của kiều bào nước ngoài.
3. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc các thành phần kinh tế.
Đối với các xí nghiệp quốc doanh, vốn này được hình thành từ lợi nhuận (sau khi nộp thuế cho Nhà nước); vốn khấu hao cơ bản để lại; tiền thanh lý tài sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nước.
4. Vốn vay nước ngoài:
a. Vốn do Chính phủ vay theo Hiệp định ký kết với nước ngoài.
b. Vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
c. Vốn do Ngân hàng đầu tư và phát triển đi vay.
5. Vốn viện trợ:
Vốn viện trợ là vốn của các Chính phủ, các tổ chức và tư nhân nước ngoài tài trợ dưới hình thức cho không để thực hiện công trình xây dựng cơ bản, vốn này được ghi vào ngân sách Nhà nước để quản lý, sử dụng theo đúng mục đích, đối tượng và quy chế quản lý đầu tư của Nhà nước.
6. Vốn hợp tác liên doanh của nước ngoài:
Vốn này là của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp đưa vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bất ký tài sản nào được Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
7. Vốn huy động của nhân dân bằng tiền, vật liệu hoặc công lao động.