vanban.org

Điều 22. Đối tượng thanh sát — Nghị định 38/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2018 Thay thế: 33/2024/NĐ-CP · 27/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/NĐ-CP · 05/02/2020
Chính phủ Ban hành 06/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 33/2024/NĐ-CP
Nghị định số 38/2014/NĐ-CP Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 38/2014/NĐ-CP
Nghị định số 100/2005/NĐ-CP Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học · 100/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 38/2014/NĐ-CP › Chương III › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Đối tượng thanh sát

1. Các cơ sở hóa chất Bảng 1 là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát có hệ thống của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học theo một thỏa thuận cơ sở tương ứng.

2. Các cơ sở hóa chất Bảng 2 là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát có hệ thống của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học nếu có sản lượng bằng hoặc vượt ngưỡng sau:

a) 10 kg/năm đối với một hóa chất 2A*;

b) 01 tấn/năm đối với một hóa chất 2A;

c) 10 tấn/năm đối với một hóa chất 2B.

3. Các cơ sở hóa chất Bảng 3 có sản lượng từ 200 tấn/năm trở lên là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát lại của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.

4. Các cơ sở sản xuất hóa chất DOC, DOC-PSF có sản lượng trên 200 tấn/năm là đối tượng thanh sát ban đầu và thanh sát lại của Tổ chức Cấm vũ khí hóa học.

5. Tổ chức Cấm vũ khí hóa học có thể tiến hành thanh sát đột xuất tại bất kỳ cơ sở hóa chất Bảng 1, hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 và cơ sở hóa chất DOC, DOC-PSF khi có cáo buộc về việc vi phạm Công ước Cấm vũ khí hóa học.