vanban.org

Điều 12. Bảo mật thông tin — Nghị định 38/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/01/2018 Thay thế: 33/2024/NĐ-CP · 27/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 17/2020/NĐ-CP · 05/02/2020
Chính phủ Ban hành 06/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 21 năm
Nghị định số 33/2024/NĐ-CP quy định việc thực hiện Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 33/2024/NĐ-CP
Nghị định số 38/2014/NĐ-CP Về quản lý hóa chất thuộc diện kiểm soát của Công ước Cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học · 38/2014/NĐ-CP
Nghị định số 100/2005/NĐ-CP Về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá huỷ vũ khí hoá học · 100/2005/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 38/2014/NĐ-CP › Chương I › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Bảo mật thông tin

1. Mọi thành viên của Cơ quan Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm bảo vệ các thông tin mật trong khi thi hành nhiệm vụ theo quy định của Công ước Cấm vũ khí hóa học và quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Cơ quan Quốc gia Việt Nam khi trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho Tổ chức Cấm vũ khí hóa học phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài.

3. Thông tin bảo mật của các cơ sở hóa chất chỉ được trao đổi, tiết lộ với những người có trách nhiệm để thực hiện nghĩa vụ Công ước Cấm vũ khí hóa học và trong trường hợp khẩn cấp có liên quan đến an toàn cộng đồng.