Điều 34. Người lái xe phải thực hiện giới hạn tốc độ như sau:
Tốc độ tối đa:
a) Theo chỉ dẫn của biển báo hiệu hạn chế tốc độ.
b) Trong thành phố, thị xã, thị trấn (khi không có biển báo hiệu hạn chế tốc độ) không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây:
Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 50 km/giờ.
Xe mô tô 2 3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 40 km/giờ.
Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ ngồi trở lên: 35 km/giờ.
Xe xích lô, xe máy: 30 km/giờ.
Xe ô tô chở hàng quá tải, quá khổ, xe kéo moóc hay kéo xe khác bị hỏng: 20 km/giờ.
c) Ngoài vùng đông dân cư khi không có biển báo hạn chế tốc độ không được cho xe chạy quá tốc độ sau đây (trừ đường cao tốc, đường cao cấp dành riêng cho xe cơ giới):
Các loại xe con, xe tắc xi đến 9 chỗ ngồi: 80 km/giờ.
Xe mô tô 2 3 bánh, xe vận tải dưới 3,5 tấn: 60 km/giờ. Người ngồi trên xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm.
Xe vận tải từ 3,5 tấn trở lên, xe chở khách có 10 chỗ ngồi trở lên, xe chở hàng quá dài, xe kéo rơ moóc hay kéo xe khác bị hỏng máy: 50 km/giờ.
Xe máy: 40 km/giờ.
Xe xích lô máy: 30 km/giờ.
Trường hợp cần thiết do tình hình cầu, đường, phà, phao thì cơ quan quản lý giao thông vận tải có thể đặt biển báo quy định những tốc độ tối đa thấp hơn giới hạn trên đây.
d) Tốc độ tối đa đối với xe xích, xe quá khổ, quá tải do Bộ Giao thông - Vận tải quy định.
Tốc độ tối thiểu:
Khi trên đường có biển báo "tốc độ tối thiểu" thì lái xe không để xe chạy với tốc độ thấp hơn tốc độ tối thiểu đã quy định.