vanban.org

Điều 41. Xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế — Nghị định 36/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 98/2021/NĐ-CP · 08/11/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2020/NĐ-CP · 01/01/2020
Chính phủ Ban hành 15/05/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ 46 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 9 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 36/2016/NĐ-CP Về quản lý trang thiết bị y tế · 36/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 36/2016/NĐ-CP › Chương V › Mục 2 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế

1. Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất để xuất khẩu.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu trang thiết bị y tế đã có số lưu hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là chủ sở hữu số lưu hành hoặc có giấy ủy quyền của chủ sở hữu số lưu hành. Chủ sở hữu số lưu hành khi ủy quyền cho cơ sở nhập khẩu thực hiện việc nhập khẩu trang thiết bị y tế phải đồng thời gửi văn bản ủy quyền đó cho cơ quan cấp số lưu hành và cơ quan hải quan;

b) Có kho và phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định này hoặc có hợp đồng với cơ sở có đủ năng lực để bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế;

c) Có kho bảo quản, hệ thống theo dõi quản lý quá trình xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Tổ chức nhập khẩu trang thiết bị y tế không phải chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này khi thực hiện thủ tục hải quan.