vanban.org

Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BYT về quản lý trang thiết bị y tế

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bộ Y tế Ban hành 16/03/2020 Hiệu lực 16/03/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NGHỊ ĐỊNH

Về quản lý trang thiết bị y tế

Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi:

1. Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

2. Nghị định số 03/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung điều 68 Nghị đinh 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 169/20181ND-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý trang thiết bị y tế.1

Chƣơng I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc quản lý trang thiết bị y tế bao gồm: phân loại trang thiết bị y tế; sản xuất, lưu hành, mua bán, cung cấp dịch vụ trang thiết bị y tế; thông tin, nhãn trang thiết bị y tế và quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1.2 Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốc thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau đây:

a) Được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:

- Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp tổn thương, chấn thương;

- Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;

- Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;

- Kiểm soát sự thụ thai;

- Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình xét nghiệm;

- Cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị thông qua biện pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.

b) Không sử dụng cơ chế dược lý, miễn dịch hoặc chuyển hóa trong hoặc trên cơ thể người hoặc nếu có sử dụng các cơ chế này th chỉ mang tính chất hỗ trợ để đạt mục đích quy định tại điểm a khoản này.

2. Trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro (In vitro diagnostic medical device) gồm thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, dụng cụ, máy, thiết bị hoặc hệ thống được sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp theo chỉ định của chủ sở hữu để phục vụ cho việc kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.

3. Phụ kiện là một sản phẩm được chủ sở hữu trang thiết bị y tế chỉ định dùng cho mục đích cụ thể cùng với một thiết bị y tế cụ thể nhằm tạo điều kiện hoặc hỗ trợ thiết bị đó sử dụng đúng với mục đích dự định của nó.

4. Chủ sở hữu trang thiết bị y tế là tổ chức, cá nhân thực hiện việc:

a) Cung cấp trang thiết bị y tế bằng tên riêng của m nh hoặc bằng bất kỳ nhãn hiệu, thiết kế, tên thương mại hoặc tên khác hoặc mã hiệu khác thuộc sở hữu hay kiểm soát của cá nhân, tổ chức đó;

b) Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xử lý, nhãn mác, bao b hoặc sửa chữa trang thiết bị y tế hoặc xác định mục đích sử dụng của trang thiết bị y tế đó.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý trang thiết bị y tế

1. Bảo đảm chất lượng, an toàn và sử dụng hiệu quả trang thiết bị y tế.

2. Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính kỹ thuật, công dụng của trang thiết bị y tế và các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra đối với người sử dụng.

3. Bảo đảm truy xuất nguồn gốc của trang thiết bị y tế.

4. Quản lý trang thiết bị y tế phải dựa trên phân loại về mức độ rủi ro và tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, thừa nhận hoặc do tổ chức, cá nhân công bố áp dụng theo quy định của pháp luật.

5. Trang thiết bị y tế là phương tiện đo, thiết bị bức xạ phải được quản lý theo quy định của pháp luật về đo lường, pháp luật về năng lượng nguyên tử và quy định tại Nghị định này.

Hóa chất, chế phẩm chỉ có một mục đích là khử khuẩn trang thiết bị y tế được quản lý theo quy định của Nghị định này. Hóa chất, chế phẩm có mục đích khử khuẩn trang thiết bị y tế nhưng ngoài ra còn có mục đích sử dụng khác được quản lý theo quy định của pháp luật về hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

6.3 Kinh doanh trang thiết bị y tế và nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất ngoài việc phải đáp ứng các quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng, chống ma túy.

Chƣơng II

PHÂN LOẠI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ4

Điều 4. Loại, nguyên tắc phân loại trang thiết bị y tế

1. Trang thiết bị y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang thiết bị y tế đó:

a) Nhóm 1 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại A là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro thấp.

b) Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D, trong đó:

- Trang thiết bị y tế thuộc loại B là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp;

- Trang thiết bị y tế thuộc loại C là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao;

- Trang thiết bị y tế thuộc loại D là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

2. Nguyên tắc phân loại trang thiết bị y tế:

a) Việc phân loại trang thiết bị y tế phải dựa trên cơ sở quy tắc phân loại về mức độ rủi ro và phải được thực hiện bởi cơ sở đã công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo quy định tại Nghị định này;

b) Trang thiết bị y tế chỉ có một mục đích sử dụng nhưng mục đích sử dụng đó có thể được phân loại vào hai hoặc nhiều mức độ rủi ro khác nhau thì áp dụng việc phân loại theo mức độ rủi ro cao nhất;

c) Trang thiết bị y tế có nhiều mục đích sử dụng và mỗi mục đích sử dụng có mức độ rủi ro khác nhau thì áp dụng việc phân loại theo mức độ rủi ro cao nhất;

d) Trang thiết bị y tế được thiết kế để sử dụng kết hợp với một trang thiết bị y tế khác thì mỗi trang thiết bị y tế có thể được phân loại mức độ rủi ro riêng biệt nhưng kết quả phân loại phải căn cứ vào mức độ rủi ro cao nhất của mục đích sử dụng cuối cùng của tổng thể trang thiết bị y tế kết hợp đó.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế về phân loại trang thiết bị y tế của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á mà Việt Nam là thành viên.

Điều 5. Cơ sở thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế

1. Việc phân loại trang thiết bị y tế phải được thực hiện bởi cơ sở đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

2. Cơ sở thực hiện phân loại phải căn cứ vào định nghĩa quy định tại Điều 2 Nghị định này, các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị định này, các tài liệu quy định tại điểm e, g, h, i khoản 1 Điều 26 Nghị định này và các quy tắc phân loại do Bộ Y tế ban hành để thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế.

3. Cơ sở thực hiện phân loại trang thiết bị y tế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phân loại đối với trang thiết bị y tế mà m nh đã thực hiện phân loại.

4. Trường hợp có sự khác nhau về kết quả phân loại trang thiết bị y tế giữa các cơ sở phân loại th Bộ Y tế quyết định việc phân loại trang thiết bị y tế.

Điều 6. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế

1. Điều kiện đối với người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề):

a) Có tr nh độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên;

b) Có thời gian công tác trực tiếp về trang thiết bị y tế từ đủ 24 tháng trở lên trong vòng 48 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;

c) Đã hoàn thành khóa đào tạo về phân loại trang thiết bị y tế theo chương tr nh đào tạo của Bộ Y tế tại các cơ sở y tế đã được cấp mã đào tạo liên tục.

2. Hồ sơ, thủ tục đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề:

a) Hồ sơ đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề:

- Văn bản đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bằng tốt nghiệp tr nh độ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên. Trường hợp văn bằng do nước ngoài cấp th phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận tương đương;

- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã qua đào tạo về phân loại trang thiết bị y tế còn giá trị hiệu lực (03 năm tính từ ngày ký);

- Hai ảnh màu 04 cm x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người xin cấp chứng chỉ;

- Bản gốc hoặc bản sao Bản xác nhận thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế làm việc tại nhiều cơ sở khác nhau mà thời gian công tác tại một cơ sở không đủ 24 tháng th phải cung cấp Bản xác nhận của từng cơ sở để chứng minh đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề:

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nộp đầy đủ, Bộ Y tế phải tiến hành thẩm định hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thẩm định, Bộ Y tế cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 10 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau: chứng chỉ hành nghề của người thực hiện việc phân loại và hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề của người thực hiện việc phân loại.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo cho người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề để hoàn chỉnh hồ sơ. Văn bản thông báo phải ghi cụ thể những tài liệu cần bổ sung, nội dung cần sửa đổi;

Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi hồ sơ bổ sung về Bộ Y tế. Sau khi tiếp nhận hồ sơ bổ sung, Bộ Y tế tiếp tục thực hiện việc thẩm định hồ sơ theo quy định tại khoản này;

Trường hợp hồ sơ bổ sung hợp lệ: Bộ Y tế thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản này;

Trường hợp hồ sơ bổ sung vẫn chưa hợp lệ: Bộ Y tế yêu cầu người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu th hồ sơ đã nộp không còn giá trị.

3. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh nội dung chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế:

a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh nội dung chứng chỉ hành nghề:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh thông tin trong chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 18 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

- Bản gốc hoặc bản sao giấy tờ chứng minh sự thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin hành chính: tên, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu của người thực hiện việc phân loại;

- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã qua đào tạo về phân loại trang thiết bị y tế đối với trường hợp thay đổi phạm vi hành nghề hoặc cập nhật Giấy chứng nhận đã qua đào tạo về phân loại trang thiết bị y tế;

- Bản gốc hoặc bản sao Bản xác nhận thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế làm việc tại nhiều cơ sở khác nhau mà thời gian công tác tại một cơ sở không đủ 24 tháng th phải cung cấp bản xác nhận của từng cơ sở để chứng minh đủ thời gian công tác theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Thủ tục điều chỉnh:

- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh, Bộ Y tế phải tiến hành thẩm định hồ sơ;

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Bộ Y tế sẽ cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này và cập nhật thông tin thay đổi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế trong thời hạn 03 ngày làm việc.

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo cho người đề nghị điều chỉnh để hoàn thiện hồ sơ. Văn bản thông báo phải ghi cụ thể những tài liệu cần bổ sung, nội dung cần sửa đổi.

Khi nhận được văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ, người đề nghị điều chỉnh phải sửa đổi, bổ sung theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi hồ sơ bổ sung về Bộ Y tế. Sau khi tiếp nhận hồ sơ bổ sung, Bộ Y tế tiếp tục thực hiện việc thẩm định hồ sơ theo quy định tại khoản này.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, th trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản thẩm định, Bộ Y tế thực hiện việc điều chỉnh chứng chỉ hành nghề.

Trường hợp hồ sơ bổ sung vẫn chưa hợp lệ: Bộ Y tế yêu cầu người đề nghị điều chỉnh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, người đề nghị điều chỉnh phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, người đề nghị không sửa đổi, bổ sung hoặc sau 03 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ lần đầu mà hồ sơ bổ sung không đáp ứng yêu cầu th hồ sơ đã nộp không còn giá trị.

Điều 7. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế

1. Điều kiện của cơ sở thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế (sau đây gọi tắt là cơ sở phân loại): Có ít nhất 01 người có chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế.

2. Hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế gồm:

a) Văn bản công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của từng người thực hiện phân loại trang thiết bị y tế có tên trong bản kê khai nhân sự;

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

3. Thủ tục công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế:

a) Trước khi thực hiện phân loại trang thiết bị y tế, cơ sở gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Bộ Y tế;

b) Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin sau: tên, địa chỉ, số điện thoại và phạm vi của cơ sở phân loại và hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế.

4. Điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế:

a) Các trường hợp được điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế:

- Thay đổi người thực hiện phân loại trang thiết bị y tế trong trường hợp người thay thế có cùng phạm vi hành nghề với người được thay thế;

- Thay đổi thông tin hành chính: địa chỉ, số điện thoại của cơ sở phân loại; thông tin về người đại diện trước pháp luật của cơ sở phân loại.

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh theo Mẫu số 19 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải nêu rõ nội dung thay đổi (bao gồm cả trường hợp thông báo người thực hiện việc phân loại không tiếp tục làm việc tại cơ sở thực hiện việc phân loại);

- Trường hợp thay đổi người phân loại: Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực chứng chỉ hành nghề của người thay thế có cùng phạm vi hành nghề với người được thay thế;

- Trường hợp thay đổi thông tin hành chính: Giấy tờ chứng minh sự thay đổi địa chỉ, số điện thoại của cơ sở phân loại; thông tin về người đại diện trước pháp luật của cơ sở phân loại.

c) Thủ tục điều chỉnh:

- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế, Bộ Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận điều chỉnh hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận điều chỉnh hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại, Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Trường hợp không chấp nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Cơ sở phân loại chỉ được thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế sau khi đã được Bộ Y tế cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế.

6. Trong quá tr nh hoạt động, cơ sở phân loại phải thực hiện lại thủ tục công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế nếu có thay đổi người thực hiện phân loại mà phạm vi hành nghề của người đó không có trong hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trước đó.

Điều 8. Tạm đình chỉ hoạt động phân loại

1. Các trường hợp tạm đ nh chỉ:

a) Thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế khi chưa công bố đủ điều kiện thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế;

b) Sử dụng tài liệu không bảo đảm tính trung thực, chính xác để công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế;

c) Không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

d) Ban hành kết quả phân loại sai làm giảm mức độ rủi ro của trang thiết bị y tế;

đ) Ban hành kết quả phân loại được ký bởi người không có tên trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại hoặc không phải là người đại diện hợp pháp;

e) Không thực hiện việc khắc phục hậu quả hoặc có khắc phục hậu quả nhưng không đạt yêu cầu của cơ quan quản lý;

g) Không thực hiện việc công khai kết quả phân loại đã ban hành quy định tại điểm c khoản 5 Điều 66 và khoản 8 Điều 68 Nghị định này.

2. Thủ tục tạm đ nh chỉ:

a) Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện hoặc nghi ngờ cơ sở phân loại hoặc người thực hiện việc phân loại có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm lập biên bản làm việc theo mẫu quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cơ sở phân loại, người thực hiện việc phân loại tạm dừng hoạt động phân loại trang thiết bị y tế, đồng thời gửi biên bản về Bộ Y tế trong thời gian 24 giờ, kể từ thời điểm hoàn thành biên bản;

b) Trong thời gian 24 giờ kể từ khi nhận được biên bản, Bộ Y tế có trách nhiệm thông báo đến Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu để tạm dừng việc giải quyết các hồ sơ liên quan đến các trang thiết bị y tế có sử dụng bản kết quả phân loại được ghi trong biên bản làm việc cho đến khi có kết luận chính thức của Bộ Y tế, đồng thời Bộ Y tế gửi văn bản đề nghị cơ sở phân loại giải trình các nội dung được ghi trong biên bản làm việc;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình của cơ sở phân loại, Bộ Y tế có trách nhiệm đánh giá các nội dung báo cáo giải trình của cơ sở phân loại;

d) Trường hợp chấp nhận giải trình của cơ sở phân loại và không có yêu cầu phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo về việc chấm dứt tạm đ nh chỉ hoạt động phân loại. Văn bản chấm dứt tạm đ nh chỉ hoạt động phân loại được gửi cho cơ sở phân loại, Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;

đ) Trường hợp chấp nhận giải trình của cơ sở phân loại và có yêu cầu phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo cho cơ sở phân loại để thực hiện việc khắc phục hậu quả. Văn bản này được gửi cho cơ sở phân loại, Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;

Cơ sở phân loại bị tạm đ nh chỉ hoạt động phân loại phải báo cáo bằng văn bản cho Bộ Y tế sau khi đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở phân loại bị tạm đ nh chỉ hoạt động phân loại, Bộ Y tế ban hành văn bản chấm dứt tạm đ nh chỉ hoặc đề nghị tiếp tục biện pháp khắc phục hậu quả hoặc thực hiện thủ tục thu hồi quy định tại Điều 9 Nghị định này. Văn bản này được gửi cho cơ sở thực hiện việc phân loại, Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

e) Trường hợp không chấp nhận giải trình của cơ sở phân loại, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành văn bản đề nghị các cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại thực hiện thủ tục thu hồi quy định tại Điều 9 và xử lý đối với trang thiết bị y tế có sử dụng kết quả phân loại bị thu hồi quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 9. Thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế, chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế và kết quả phân loại trang thiết bị y tế

1. Thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế:

a) Các trường hợp thu hồi:

- Giả mạo tài liệu trong hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế;

- Không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này;

- Ban hành kết quả phân loại khi đang bị tạm đ nh chỉ hoạt động;

- Ban hành kết quả phân loại trang thiết bị y tế làm giảm mức độ rủi ro của trang thiết bị y tế lần thứ 02 trong thời gian 12 tháng;

- Không thực hiện việc khắc phục hậu quả hoặc có khắc phục hậu quả nhưng không đạt yêu cầu của cơ quan quản lý.

b) Thủ tục thu hồi:

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về việc cơ sở phân loại có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành văn bản thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế, trong đó phải nêu rõ biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đồng thời hủy bỏ thông tin của cơ sở phân loại đã bị thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

Văn bản thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế được gửi đến cơ sở phân loại, Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;

- Sau khi nhận được văn bản thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế của Bộ Y tế, cơ sở phân loại có trách nhiệm dừng ngay hoạt động phân loại trang thiết bị y tế và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời phải chịu trách nhiệm giải quyết những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra;

- Trường hợp cơ sở phân loại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các nội dung tại văn bản thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang các cơ quan chức năng khác để tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Thu hồi chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế:

a) Các trường hợp thu hồi:

- Giả mạo tài liệu trong hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế;

- Thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế khi không đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này;

- Thực hiện việc phân loại và ban hành kết quả phân loại trang thiết bị y tế khi chứng nhận đã qua đào tạo về phân loại trang thiết bị y tế đã hết hạn;

- Phân loại sai làm giảm mức độ rủi ro của trang thiết bị y tế lần thứ 02 trong thời gian 12 tháng;

- Thực hiện việc phân loại và ban hành kết quả phân loại khi đang bị tạm đ nh chỉ hoạt động, bao gồm cả trường hợp cơ sở thực hiện việc phân loại mà người đó đang làm việc bị tạm đ nh chỉ hoặc thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện việc phân loại.

b) Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề:

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về việc người thực hiện việc phân loại có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành văn bản thu hồi chứng chỉ hành nghề, trong đó phải yêu cầu cơ sở phân loại nơi người thực hiện việc phân loại đang làm việc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm của người thực hiện việc phân loại gây ra (nếu có) đồng thời hủy bỏ thông tin của người thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

Văn bản thu hồi chứng chỉ hành nghề được gửi cho người thực hiện việc phân loại, cơ sở phân loại nơi người đó đang làm việc, Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;

- Sau khi nhận được văn bản thu hồi chứng chỉ hành nghề, người thực hiện việc phân loại và cơ sở phân loại nơi người đó đang làm việc có trách nhiệm dừng ngay hoạt động phân loại trang thiết bị y tế và thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có), đồng thời phải chịu trách nhiệm giải quyết những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra;

- Trường hợp người thực hiện việc phân loại và cơ sở phân loại nơi người đó đang làm việc không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các nội dung tại văn bản thu hồi chứng chỉ hành nghề, Bộ Y tế thực hiện thủ tục thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại và chuyển hồ sơ sang các cơ quan chức năng khác để tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Thu hồi kết quả phân loại:

a) Các trường hợp thu hồi:

- Kết quả phân loại sai làm giảm mức độ rủi ro của trang thiết bị y tế;

- Kết quả phân loại được ký bởi người không có tên trong Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại hoặc không phải là người đại diện hợp pháp của cơ sở phân loại;

- Bản kết quả phân loại bị làm giả;

- Kết quả phân loại được ban hành khi cơ sở phân loại đang bị tạm đ nh chỉ hoạt động hoặc khi đã bị thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện phân loại.

b) Thủ tục thu hồi:

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận về việc kết quả phân loại thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành văn bản thu hồi kết quả phân loại, trong đó phải yêu cầu cơ sở phân loại thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra (nếu có) đồng thời hủy bỏ thông tin về kết quả phân loại trang thiết bị y tế đã bị thu hồi trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;

Văn bản thu hồi kết quả phân loại được gửi cho cơ sở phân loại trang thiết bị y tế, Sở Y tế, Tổng cục Hải quan và Hải quan các cửa khẩu và được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế.

- Sau khi nhận được văn bản thu hồi kết quả phân loại, cơ sở phân loại có trách nhiệm thu hồi toàn bộ các kết quả phân loại được ghi trong văn bản thu hồi, đồng thời phải chịu trách nhiệm giải quyết những hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật của mình gây ra;

Trường hợp cơ sở phân loại không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ các nội dung tại văn bản thu hồi kết quả phân loại, Bộ Y tế thực hiện thủ tục thu hồi Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện việc phân loại và chuyển hồ sơ sang các cơ quan chức năng khác để tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Sau khi nhận được văn bản thu hồi kết quả phân loại, cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đề nghị cấp số lưu hành (sau đây gọi là hồ sơ cấp số lưu hành) có trách nhiệm rà soát các số lưu hành mà m nh đã cấp. Trường hợp phát hiện trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành có sử dụng bản kết quả phân loại đã bị Bộ Y tế ban hành văn bản thu hồi, cơ quan đã cấp số lưu hành có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu hồi số lưu hành đối với trang thiết bị y tế đó.

Điều 10. Xử lý đối với trang thiết bị y tế có sử dụng kết quả phân loại bị thu hồi

1. Trường hợp trang thiết bị y tế đang thực hiện thủ tục đề nghị cấp số lưu hành có sử dụng bản kết quả phân loại đã được Bộ Y tế ban hành văn bản thu hồi:

a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đề nghị cấp số lưu hành có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản với cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành để dừng thủ tục cấp số lưu hành;

b) Sau khi nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a khoản này hoặc sau khi nhận được văn bản thu hồi bản phân loại trang thiết bị y tế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm từ chối cấp số lưu hành.

2. Trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành mà có sử dụng bản kết quả phân loại đã được Bộ Y tế ban hành văn bản thu hồi nhưng chưa thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa:

a) Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm dừng việc thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa, báo cáo bằng văn bản với Hải quan cửa khẩu nơi dự kiến thông quan hàng hóa để dừng thủ tục thông quan và cơ quan nơi đã cấp số lưu hành để thu hồi số lưu hành;

b) Sau khi nhận được văn bản đề nghị của chủ sở hữu số lưu hành hoặc sau khi nhận được văn bản thu hồi bản phân loại trang thiết bị y tế, cơ quan hải quan có trách nhiệm dừng thủ tục thông quan; cơ quan nơi đã cấp số lưu hành có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu hồi số lưu hành.

3. Trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành mà có sử dụng bản kết quả phân loại đã được Bộ Y tế ban hành văn bản thu hồi và đã thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa nhưng chưa bán đến người sử dụng:

a) Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm:

- Dừng lưu hành trang thiết bị y tế và thực hiện các biện pháp thu hồi các trang thiết bị y tế có số lưu hành mà hồ sơ cấp số lưu hành có sử dụng bản kết quả phân loại đã được Bộ Y tế ban hành văn bản thu hồi;

- Báo cáo bằng văn bản với cơ quan hải quan nơi đã thực hiện thông quan hàng hóa trong đó phải nêu rõ số lượng trang thiết bị y tế đã thông quan và không làm thủ tục nhập khẩu cho các lô hàng tiếp theo;

- Báo cáo bằng văn bản với cơ quan nơi đã cấp số lưu hành, trong đó phải nêu rõ số lượng trang thiết bị y tế đã thông quan và các hợp đồng mua bán (nếu có);

- Thực hiện lại thủ tục đăng ký số lưu hành.

b) Sau khi nhận được văn bản đề nghị của chủ sở hữu số lưu hành hoặc sau khi nhận được văn bản thu hồi bản phân loại trang thiết bị y tế:

- Cơ quan hải quan có trách nhiệm không giải quyết thủ tục thông quan;

- Cơ quan nơi đã cấp số lưu hành có trách nhiệm thực hiện thủ tục thu hồi số lưu hành.

4. Trường hợp trang thiết bị y tế đã bán cho các cơ sở y tế:

a) Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm:

- Báo cáo bằng văn bản với cơ quan nơi đã cấp số lưu hành, trong đó phải nêu rõ số lượng trang thiết bị y tế đã bán cho các cơ sở y tế;

- Thông báo bằng văn bản cho các cơ sở y tế nơi đang sử dụng các trang thiết bị y tế.

b) Trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành có sử dụng bản kết quả sai về mức độ phân loại nhưng không tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh: Cơ sở y tế được tiếp tục sử dụng trang thiết bị y tế đó và chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm phải hoàn chỉnh hồ sơ lưu hành trang thiết bị y tế tại cơ sở y tế sau khi có số lưu hành mới;

c) Trường hợp trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành có sử dụng bản kết quả sai về mức độ phân loại có tiềm ẩn khả năng gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh: Cơ sở y tế không được tiếp tục sử dụng trang thiết bị y tế đó và chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khắc phục để bảo đảm hoạt động b nh thường của các cơ sở y tế.

Chƣơng III

SẢN XUẤT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 11. Ƣu đãi đầu tƣ đối với hoạt động sản xuất trang thiết bị y tế

1. Miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước:

a) Nhà đầu tư có dự án sản xuất trang thiết bị y tế thuộc loại B khi thuê đất của Nhà nước th được áp dụng mức giá thấp nhất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) quy định và được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;

b) Nhà đầu tư có dự án sản xuất trang thiết bị y tế thuộc loại C, D được miễn tiền thuê đất kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động;

c) Nhà đầu tư có dự án sản xuất trang thiết bị y tế được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

2. Ngoài các ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, dự án sản xuất trang thiết bị y tế còn được hưởng các ưu đãi đầu tư khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và khoa học, công nghệ.

Điều 12. Điều kiện về nhân sự của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế

1. Điều kiện của người phụ trách chuyên môn:

a)5 Có tr nh độ từ cao đ ng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc tr nh độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên. Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, người phụ trách chuyên môn phải có tr nh độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa học hoặc sinh học;

b) Có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật trang thiết bị y tế tại các cơ sở trang thiết bị y tế từ 24 tháng trở lên;

c) Làm việc toàn thời gian tại cơ sở sản xuất. Việc phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất phải được thể hiện bằng văn bản.

2.6 (được bãi bỏ).

Điều 13. Điều kiện về quản lý chất lƣợng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế 7

1. Đạt tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Nghị định này.

2. Đối với cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, phải có thêm hệ thống theo dõi quản lý quá tr nh xuất, nhập, tồn kho, sử dụng nguyên liệu là chất ma túy và tiền chất, quá tr nh xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất và kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ hướng dẫn kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 80/2001/NĐ-CP).

Điều 14. Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế gồm:

1. Văn bản công bố đủ điều kiện sản xuất theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Văn bản phân công, bổ nhiệm người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất, kèm theo bản xác nhận thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và văn bằng, chứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ trách chuyên môn.

4.8 Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng được công nhận bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật.

Trường hợp cơ sở không tự thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc không có kho tàng hoặc không có phương tiện vận chuyển mà ký hợp đồng kiểm tra chất lượng, bảo quản, vận chuyển với cơ sở khác th phải kèm theo các giấy tờ chứng minh cơ sở đó đủ điều kiện kiểm tra chất lượng, kho tàng, vận chuyển trang thiết bị y tế mà m nh sản xuất.

5.9 Các giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này.

Điều 15. Yêu cầu đối với hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế

1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế làm thành 01 bộ, trong đó:

a) Các tài liệu trong hồ sơ được in rõ ràng, sắp xếp theo tr nh tự theo quy định tại Điều 14 Nghị định này; giữa các phần có phân cách, có trang b a và danh mục tài liệu;

b) Các tài liệu không phải bằng tiếng Anh th phải dịch ra tiếng Việt.

2. Yêu cầu đối với một số giấy tờ trong bộ hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất:

a) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực văn bản phân công, bổ nhiệm, văn bằng, chứng chỉ đã qua đào tạo của người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất;

b)10 (được bãi bỏ).

c) Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đề nghị công bố đủ điều kiện sản xuất đối với Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng.

Điều 16. Thủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế 11

1. Cơ sở chỉ được sản xuất trang thiết bị y tế sau khi đã được Sở Y tế cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Thủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất:

a) Trước khi thực hiện sản xuất trang thiết bị y tế, cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất theo quy định tại Điều 14 Nghị định này đến Sở Y tế nơi nhà xưởng hoặc nhà máy sản xuất đặt trụ sở;

b) Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp cơ sở công bố sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất th Sở Y tế có trách nhiệm gửi bản sao Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất cho Bộ Công an.

3. Điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế:

a) Các trường hợp được điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế:

- Thay đổi người phụ trách chuyên môn của cơ sở sản xuất;

- Thay đổi địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh theo Mẫu số 20 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải nêu rõ nội dung thay đổi;

- Trường hợp thay đổi người phụ trách chuyên môn: Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định này;

- Trường hợp thay đổi địa chỉ, số điện thoại liên hệ: Giấy tờ chứng minh sự thay đổi về địa chỉ, số điện thoại của cơ sở sản xuất.

c) Thủ tục điều chỉnh:

- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận điều chỉnh hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

10 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

11 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận điều chỉnh hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất, Sở Y tế có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi trên cổng thông tin điện tử. Trường hợp Sở Y tế không chấp nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Trong quá tr nh hoạt động, cơ sở sản xuất phải thực hiện lại thủ tục công bố đủ điều kiện sản xuất nếu có một trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố trước đó mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp cơ sở sản xuất thay đổi địa điểm sản xuất từ tỉnh này sang tỉnh khác th phải thông báo với Sở Y tế nơi cơ sở sản xuất đã thực hiện việc công bố đủ điều kiện sản xuất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày chuyển địa điểm sản xuất.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo về việc chuyển địa điểm sản xuất sang tỉnh khác của cơ sở sản xuất, Sở Y tế nơi đã tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất có trách nhiệm chấm dứt việc đăng tải các thông tin có liên quan đến cơ sở đó.

Chƣơng IV

LƢU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Mục 1 ĐIỀU KIỆN LƢU HÀNH, SỐ LƢU HÀNH VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA TỔ CHỨC ĐỨNG TÊN CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG HOẶC ĐĂNG KÝ LƢU HÀNH

Điều 17. Điều kiện lƣu hành đối với trang thiết bị y tế

1. Trang thiết bị y tế khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các điều kiện sau:

a)12 Đã có số lưu hành hoặc đã được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này, trừ khí y tế;

b) Có nhãn hoặc có kèm theo nhãn phụ với đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 54 Nghị định này;

c) Có tài liệu kỹ thuật để phục vụ việc sửa chữa, bảo dưỡng trang thiết bị y tế, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế;

d) Có thông tin về hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt;

đ)13 Có thông tin về cơ sở bảo hành, điều kiện và thời gian bảo hành, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành;

2. Trường hợp thông tin theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này không kèm theo trang thiết bị y tế th phải cung cấp dưới h nh thức thông tin điện tử và phải thể hiện rõ hướng dẫn tra cứu thông tin trên nhãn trang thiết bị y tế.

Điều 18. Điều kiện để công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lƣu hành đối với trang thiết bị y tế

1. Điều kiện để công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế:

a) Được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã công bố đủ điều kiện sản xuất đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước;

b) Được sản xuất tại cơ sở sản xuất đã được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng và được lưu hành tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu;

c) Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn mà nhà sản xuất công bố áp dụng.

2. Không cho phép thực hiện lại thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trang thiết bị y tế thuộc trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này;

b) Trang thiết bị y tế bị thu hồi thuộc trường hợp theo quy định tại các khoản 1 và 3 Điều 35 Nghị định này.

3. Không tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại các khoản 2 và 8 Điều 35 Nghị định này.

Điều 19. Trang thiết bị y tế đƣợc miễn công bố tiêu chuẩn áp dụng và miễn đăng ký lƣu hành

1. Trang thiết bị y tế chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm, hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.

2. Trang thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích viện trợ hoặc để phục vụ hoạt động hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc để sử dụng cho mục đích là quà biếu, cho, tặng.

3. Trang thiết bị y tế sản xuất tại Việt Nam chỉ với mục đích xuất khẩu hoặc tham gia trưng bày, hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

Điều 20. Số lƣu hành của trang thiết bị y tế

1. Số lưu hành của trang thiết bị y tế là:

13 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

a) Số phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Số giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Số lưu hành trang thiết bị y tế có thể được cấp cho một hoặc một nhóm chủng loại trang thiết bị y tế.

3. Chủ sở hữu số lưu hành là tổ chức công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A hoặc tổ chức được cấp số lưu hành đối với trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D.

4. Hiệu lực của số lưu hành:

a) Số lưu hành của trang thiết bị y tế thuộc loại A có giá trị không thời hạn;

b) Số lưu hành của trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D có giá trị 05 năm, kể từ ngày cấp. Trường hợp trang thiết bị y tế được gia hạn số lưu hành th vẫn giữ nguyên số lưu hành đã được cấp trước đó.

Điều 21. Điều kiện của tổ chức đƣợc đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lƣu hành trang thiết bị y tế

1. Tổ chức được đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt Nam là chủ sở hữu trang thiết bị y tế;

b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh của Việt Nam có chức năng kinh doanh trang thiết bị y tế được chủ sở hữu trang thiết bị y tế ủy quyền đăng ký;

c) Văn phòng đại diện thường trú tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

2. Tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo hành tại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với tổ chức đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà m nh đứng tên đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

Trường hợp tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế thuộc quy định tại điểm c khoản 1 Điều này th chủ sở hữu trang thiết bị y tế phải có cơ sở bảo hành tại Việt Nam hoặc phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực bảo hành trang thiết bị y tế mà m nh đứng tên công bố hoặc đăng ký, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

Cơ sở bảo hành phải được chủ sở hữu trang thiết bị y tế chứng nhận đủ năng lực bảo hành sản phẩm mà tổ chức đó đứng tên đề nghị cấp số lưu hành.

Mục 2 CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THUỘC LOẠI A

Điều 22. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng 14

Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A bao gồm:

1. Văn bản công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế thuộc loại A theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bản phân loại trang thiết bị y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ. Đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước phải có thêm Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế.

4. Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

5. Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành.

6. Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu trang thiết bị y tế ban hành.

Riêng đối với thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo tài liệu về nguyên vật liệu, về an toàn của sản phẩm, quy tr nh sản xuất, các báo cáo nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định.

7. Giấy chứng nhận hợp chuẩn theo quy định hoặc bản tiêu chuẩn sản phẩm do chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố kèm theo kết quả đánh giá các thông số hóa, lý, vi sinh và các thông số khác do cơ sở đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đánh giá sự phù hợp cấp đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước. Kết quả đánh giá phải phù hợp với tiêu chuẩn mà chủ sở hữu công bố.

8. Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế.

9. Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế.

10. Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu.

Điều 23. Yêu cầu đối với hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng làm thành 01 bộ.

2. Yêu cầu đối với một số giấy tờ trong bộ hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng:

a) Đối với Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất: Nộp bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.

b)15 Đối với Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng;

Trường hợp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt th phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

c) Đối với giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện bảo hành:

- Đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực;

- Đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

d) Đối với Giấy chứng nhận hợp chuẩn hoặc Bản tiêu chuẩn mà chủ sở hữu trang thiết bị y tế công bố áp dụng: Nộp bản sao có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Trường hợp Bản tiêu chuẩn không phải bằng tiếng Anh hoặc không phải tiếng Việt th phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật;

đ) Đối với tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế: Nộp bản bằng tiếng Việt có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng;

e) Đối với mẫu nhãn: Nộp bản mẫu nhãn có xác nhận của tổ chức đứng tên công bố tiêu chuẩn áp dụng. Mẫu nhãn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 54 Nghị định này.

g)16 Đối với giấy chứng nhận lưu hành tự do: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt th phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không ghi rõ thời hạn hết hiệu lực th thời điểm hết hiệu lực của giấy chứng nhận lưu hành tự do được tính là 36 tháng, kể từ ngày cấp.

Điều 24. Thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Trang thiết bị y tế thuộc loại A chỉ được lưu hành trên thị trường sau khi đã được Sở Y tế cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

2. Thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng:

a) Trước khi đưa trang thiết bị y tế thuộc loại A lưu thông trên thị trường, cơ sở chịu trách nhiệm đưa trang thiết bị y tế ra thị trường có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại Điều 22 Nghị định này đến Sở Y tế nơi cơ sở đó đặt trụ sở;

b) Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Y tế cấp cho cơ sở thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau: tên, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị y tế; số lưu hành của trang thiết bị y tế; tên, địa chỉ chủ sở hữu trang thiết bị y tế; tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành; tên, địa chỉ của cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế và hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng của trang thiết bị y tế.

3. Trường hợp thay đổi chủ sở hữu trang thiết bị y tế; tên, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị y tế, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thực hiện lại việc công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Nghị định này.

4.17 Trong quá tr nh lưu hành trang thiết bị y tế, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan cấp số lưu hành trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi sau:

a) Thay đổi địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế;

b) Thay đổi tên gọi của chủ sở hữu số lưu hành. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi văn bản thông báo thay đổi kèm theo các giấy tờ chứng minh và mẫu nhãn theo quy định tại Điều 54 Nghị định này;

16 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

17 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

c) Thay đổi một trong các thông tin về tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận lưu hành tự do và Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

d) Thay đổi quy cách đóng gói đối với trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các tài liệu theo quy định tại khoản 6 và 9 Điều 22 Nghị định này;

đ) Thay đổi cơ sở bảo hành. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các tài liệu theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định này;

e) Thay đổi nhãn, thay đổi hướng dẫn sử dụng nhưng không thay đổi chỉ định. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các tài liệu tương ứng với nội dung thay đổi.

Mục 3 ĐĂNG KÝ LƢU HÀNH ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ THUỘC LOẠI B, C, D

Điều 25. Các hình thức đăng ký lƣu hành 18

1. Cấp mới số lưu hành áp dụng đối với trang thiết bị y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Trang thiết bị y tế lần đầu đề nghị cấp số lưu hành;

b) Trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành nhưng có một trong các thay đổi sau: Chủng loại trang thiết bị y tế; nguyên liệu sản xuất ảnh hưởng đến chức năng đối với trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro và trang thiết bị y tế dùng một lần;

c) Trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành nhưng không thực hiện đăng ký gia hạn số lưu hành trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này.

2. Cấp nhanh số đăng ký lưu hành mới đối với trang thiết bị y tế trong các trường hợp sau đây:

a) Trang thiết bị y tế đã được lưu hành tại ít nhất 02 nước thuộc các nước sau: Nhật Bản, Ca-na-đa, Úc, Mỹ, các nước thành viên EU;

b) Đã được lưu hành tại Việt Nam đến trước ngày 31 tháng 12 năm 2018 và đáp ứng các điều kiện sau:

- Đã lưu hành ít nhất 03 năm trong thời hạn 05 năm tính đến ngày nộp hồ sơ;

- Không có thông tin cảnh báo liên quan đến chất lượng và an toàn của trang thiết bị y tế đó.

3. Gia hạn số lưu hành áp dụng đối với trường hợp số lưu hành chuẩn bị hết hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này.

Điều 26. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lƣu hành

1.19 Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng:

a) Văn bản đề nghị cấp mới số lưu hành theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản phân loại trang thiết bị y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

d) Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

đ) Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành;

e) Giấy chứng nhận lưu hành tự do còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu;

g) Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo tài liệu kỹ thuật mô tả chức năng, thông số kỹ thuật của trang thiết bị y tế do chủ sở hữu trang thiết bị y tế ban hành;

Riêng đối với thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát in vitro: tài liệu kỹ thuật bằng tiếng Việt theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo tài liệu về nguyên vật liệu, về an toàn của sản phẩm, quy tr nh sản xuất, các báo cáo nghiên cứu lâm sàng và tiền lâm sàng bao gồm báo cáo độ ổn định;

h) Hồ sơ kỹ thuật chung thực hiện theo hướng dẫn tại Hiệp định ASEAN về trang thiết bị y tế;

i) Tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế;

k) Đối với trang thiết bị y tế thuộc loại C, D có xâm nhập cơ thể người: Bản tóm tắt dữ liệu thử lâm sàng theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo kết quả nghiên cứu thử lâm sàng, trừ các trường hợp sau:

- Trang thiết bị y tế đã được lưu hành và cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do của một trong các nước sau: các nước thành viên EU, Nhật Bản, Canada, Úc (TGA), Mỹ (FDA);

- Trang thiết bị y tế đã được cấp lưu hành trước khi Nghị định này có hiệu lực;

- Các trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

l) Đối với trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro thuộc loại C, D phải có thêm giấy chứng nhận kiểm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế, trừ các trường hợp sau:

- Trang thiết bị y tế đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do của một trong các nước sau: các nước thành viên EU, Nhật Bản, Canada, Úc (TGA), Mỹ (FDA);

- Trang thiết bị y tế đã được cấp lưu hành trước khi Nghị định này có hiệu lực;

m) Mẫu nhãn sẽ sử dụng khi lưu hành tại Việt Nam của trang thiết bị y tế;

n) Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện sản xuất phù hợp với sản phẩm xin cấp số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước;

o) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong thời hạn được cấp số lưu hành theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này đối với trang thiết bị y tế đã được cấp lưu hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thuộc diện miễn nộp bản tóm tắt dữ liệu thử lâm sàng hoặc miễn giấy chứng nhận kiểm định.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mới số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng:

a) Văn bản đề nghị cấp mới số đăng ký lưu hành theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận hợp quy;

c)20 Giấy tờ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, m, n và o khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế là phương tiện đo phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường:

a) Văn bản đề nghị cấp mới số đăng ký lưu hành theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Quyết định phê duyệt mẫu;

c)21 Giấy tờ theo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, m, n và o khoản 1 Điều này.

4. Hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành đối với trang thiết bị y tế là phương tiện đo nhưng không phải phê duyệt mẫu theo quy định của pháp luật về đo lường thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

5.22 Hồ sơ đề nghị cấp nhanh số lưu hành:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25:

Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và có thêm ít nhất 01 giấy chứng nhận lưu hành tự do của cơ quan có thẩm quyền của một trong các nước sau: các nước thành viên EU, Nhật Bản, Canada, Úc (TGA), Mỹ (FDA) còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25:

Các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và có thêm các giấy tờ sau:

- Có tối thiểu 03 hợp đồng cung cấp trang thiết bị y tế đó với các cơ sở y tế tại Việt Nam;

- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế về việc trang thiết bị y tế đó không có thông tin cảnh báo liên quan đến chất lượng và an toàn của trang thiết bị y tế đó trong quá tr nh sử dụng.

Điều 27. Hồ sơ cấp lại, gia hạn số lƣu hành

1. Hồ sơ cấp lại số lưu hành đối với trường hợp mất, hỏng: Văn bản đề nghị cấp lại số lưu hành theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn số lưu hành gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn số lưu hành theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký lưu hành đã được cấp;

c)23 Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

d) Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

đ) Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

e) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong thời hạn được cấp số lưu hành theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

g)24 Hồ sơ kỹ thuật chung thực hiện theo hướng dẫn tại Hiệp định ASEAN về trang thiết bị y tế đối với trường hợp đã được cấp số lưu hành nhưng tại thời điểm được cấp số lưu hành pháp luật chưa quy định trong hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành phải có hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN.

3. Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn số lưu hành tối thiểu 60 ngày trước khi số lưu hành hết hạn.

Điều 28. Yêu cầu đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, gia hạn số lƣu hành

1. Hồ sơ đề nghị cấp mới hoặc gia hạn số lưu hành trang thiết bị y tế làm thành 01 bộ, các tài liệu trong hồ sơ được in rõ ràng, sắp xếp theo tr nh tự quy định tại Điều 26 Nghị định này đối với hồ sơ đề nghị cấp mới số lưu hành hoặc theo quy định khoản 2 Điều 27 Nghị định này đối với hồ sơ đề nghị gia hạn số lưu hành; có phân cách giữa các tài liệu, có trang b a và danh mục tài liệu.

2. Yêu cầu đối với một số giấy tờ trong bộ hồ sơ đăng ký lưu hành:

a)25 Đối với Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đề nghị cấp số lưu hành.

Trường hợp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng không bằng tiếng Anh hoặc không bằng tiếng Việt th phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

b) Đối với giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế và giấy xác nhận cơ sở đủ điều kiện bảo hành:

- Đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực;

- Đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

c) Đối với giấy chứng nhận lưu hành tự do: Nộp bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc bản sao có chứng thực của bản đã được hợp pháp hóa lãnh sự.

Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không phải bằng tiếng Anh hoặc không phải bằng tiếng Việt th phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật.

Trường hợp giấy chứng nhận lưu hành tự do không ghi rõ thời hạn hết hiệu lực th thời điểm hết hết hiệu lực của giấy chứng nhận lưu hành tự do được tính là 36 tháng, kể từ ngày cấp.

d) Đối với tài liệu kỹ thuật của trang thiết bị y tế: Nộp bản có xác nhận của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành.

Trường hợp tài liệu kỹ thuật không phải bằng tiếng Anh hoặc không phải bằng tiếng Việt th phải dịch ra tiếng Việt. Bản dịch phải được chứng thực theo quy định của pháp luật;

đ) Đối với tài liệu hướng dẫn sử dụng của trang thiết bị y tế: Nộp bản bằng tiếng Việt có xác nhận của của tổ chức đề nghị cấp số lưu hành.

e)26 Đối với giấy chứng nhận kiểm định: Nộp bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của cơ sở đề nghị cấp số lưu hành.

g) Đối với mẫu nhãn: Nộp bản mẫu nhãn có xác nhận của của tổ chức đứng tên đăng ký lưu hành. Mẫu nhãn phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 54 Nghị định này.

Điều 29. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đăng ký lƣu hành trang thiết bị y tế

1. Tổ chức đề nghị cấp số lưu hành nộp hồ sơ tại Bộ Y tế.

2. Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký lưu hành, Bộ Y tế gửi cho tổ chức đề nghị cấp số lưu hành Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này. Không tiếp nhận hồ sơ trong trường hợp hồ sơ đăng ký lưu hành không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.

3. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký lưu hành, Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Đối với trang thiết bị y tế chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: tổ chức thẩm định để cấp mới số lưu hành trong thời hạn 60 ngày hoặc gia hạn số lưu hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp mới, gia hạn số lưu hành phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Đối với trang thiết bị y tế có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng: tổ chức thẩm định để cấp mới số lưu hành trong thời hạn 15 ngày hoặc gia hạn số lưu hành trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp mới, gia hạn số lưu hành phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

c) Cấp lại số lưu hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp lại số lưu hành phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

d)27 Tổ chức thẩm định để cấp mới số lưu hành trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.

4. Trường hợp hồ sơ đăng ký lưu hành chưa hoàn chỉnh th Bộ Y tế phải có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp mới, cấp lại, gia hạn số lưu hành để bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký lưu hành, trong đó phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi trong thời hạn:

a) 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp mới, gia hạn số lưu hành;

b) 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ đối với hồ sơ đề nghị cấp lại số lưu hành.

5.28 Khi nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành, cơ sở đề nghị cấp số lưu hành phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế;

Trường hợp cơ sở đề nghị cấp số lưu hành đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu th Bộ Y tế sẽ thông báo cho cơ sở để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này;

Sau 90 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản yêu cầu mà cơ sở không bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc nếu sau 05 lần sửa đổi, bổ sung hồ sơ kể từ ngày Bộ Y tế có yêu cầu sửa đổi, bổ sung lần đầu mà hồ sơ vẫn không đáp ứng yêu cầu th phải thực hiện lại từ đầu thủ tục đề nghị cấp số lưu hành;

Trong quá tr nh sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu các giấy tờ quy định tại điểm c, d, e khoản 1 Điều 26 hết hiệu lực th tổ chức, cá nhân đề nghị cấp số đăng ký lưu hành phải nộp bổ sung các giấy tờ thay thế còn hiệu lực. Các giấy tờ này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 28 Nghị định này.

6. Trường hợp hội đồng thẩm định yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ th trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có biên bản họp hội đồng, Bộ Y tế có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp số lưu hành để bổ sung hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi.

Khi nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký lưu hành, tổ chức đề nghị cấp số lưu hành phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế. Ngày tiếp nhận hồ sơ bổ sung, sửa đổi được ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp tổ chức đề nghị cấp số lưu hành đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu th Bộ Y tế sẽ thông báo cho tổ chức đề nghị cấp số lưu hành để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định tại các khoản 4 và 5 Điều này.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cấp số lưu hành, Bộ Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin sau:

a) Tên, phân loại, cơ sở sản xuất, nước sản xuất trang thiết bị y tế;

b) Số lưu hành của trang thiết bị y tế;

c) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế;

d) Tên, địa chỉ của chủ sở hữu số lưu hành;

đ) Tên, địa chỉ của cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế;

e) Hồ sơ đăng ký lưu hành của trang thiết bị y tế, trừ thông tin theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 26 Nghị định này.

8. Trong quá tr nh lưu hành trang thiết bị y tế, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho Bộ Y tế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có một trong các thay đổi sau:

a) Thay đổi địa chỉ của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế;

b) Thay đổi tên chủ sở hữu số lưu hành. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trang thiết bị y tế của chủ sở hữu mới và mẫu nhãn theo quy định tại Điều 54 Nghị định này;

c)29 Thay đổi một trong các thông tin về tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận lưu hành tự do và Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

d)30 Thay đổi quy cách đóng gói đối với trang thiết bị y tế chẩn đoán in vitro. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các tài liệu tương ứng với nội dung thay đổi;

đ) Thay đổi cơ sở bảo hành. Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các tài liệu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 26 Nghị định này;

e)31 Thay đổi nhãn, thay đổi hướng dẫn sử dụng nhưng không thay đổi chỉ định: Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi kèm theo văn bản thông báo thay đổi các tài liệu tương ứng với nội dung thay đổi.

9. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của chủ sở hữu số lưu hành, Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi trong hồ sơ quản lý trang thiết bị y tế và trên cổng thông tin điện tử.

10. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc thẩm định hồ sơ đề nghị cấp số lưu hành theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Mục 4 QUẢN LÝ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ SAU BÁN HÀNG VÀ XỬ LÝ ĐỐI VỚI TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TRONG MỘT SỐ TRƢỜNG HỢP ĐẶC THÙ

Điều 30. Yêu cầu về hồ sơ quản lý trang thiết bị y tế sau bán hàng 32

Chủ sở hữu số lưu hành phải thiết lập, tổ chức, quản lý việc truy xuất nguồn gốc trang thiết bị y tế trên thị trường và lưu trữ đầy đủ hồ sơ quản lý trang thiết bị, tối thiểu gồm:

1. Hồ sơ đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế, trong đó bắt buộc phải lưu bản giấy đối với các giấy tờ sau:

a) Giấy ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế cho cơ sở thực hiện việc đăng ký lưu hành, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

b) Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành do chủ sở hữu trang thiết bị y tế cấp, trừ trường hợp trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc có tài liệu chứng minh không có chế độ bảo hành;

c) Giấy chứng nhận lưu hành tự do.

2. Hồ sơ phân phối (trường hợp chủ sở hữu số lưu hành là Văn phòng đại diện th không phải lưu trữ nhưng phải yêu cầu cơ sở mà m nh ủy quyền nhập khẩu thực hiện trách nhiệm này).

3. Hồ sơ theo dõi về các sự cố, khiếu nại và biện pháp khắc phục, xử lý; trong đó xác định tên, chủng loại, số lượng, số lô trang thiết bị y tế; đặc biệt đối với các trang thiết bị y tế có lỗi hoặc có nguy cơ gây mất an toàn cho người sử dụng.

4. Hồ sơ quản lý chất lượng trang thiết bị y tế, gồm:

a) Chứng nhận xuất xứ thực hiện theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;

b) Chứng nhận chất lượng của từng lô do chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc nhà sản xuất có tên trong hồ sơ đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế cấp;

c) Kết quả kiểm định trang thiết bị y tế đối với các trang thiết bị y tế thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này.

Điều 31. Xử lý đối với trƣờng hợp trang thiết bị y tế có cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng hoặc có thể dẫn đến tử vong cho ngƣời sử dụng 33

1. Trường hợp trang thiết bị y tế có cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc quốc tế về nguy cơ tiềm ẩn đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng hoặc có thể dẫn đến tử vong cho người sử dụng, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thông báo cho các cơ sở y tế đang sử dụng trang thiết bị y tế đó về nguy cơ được cảnh báo và thực hiện việc điều tra, xác định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được cảnh báo. Trường hợp việc điều tra, xác định phải kéo dài hơn 30 ngày, phải có văn bản báo cáo Bộ Y tế, trong đó phải nêu rõ nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm an toàn cho người sử dụng.

2. Trường hợp các trang thiết bị y tế tại khoản 1 Điều này được xác định là trang thiết bị y tế có lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm:

a) Tạm dừng việc lưu hành lô trang thiết bị y tế đó;

b) Có văn bản thông báo cho Bộ Y tế và các tổ chức, cá nhân đang thực hiện việc phân phối, sử dụng trang thiết bị y tế đó. Trong văn bản thông báo phải nêu rõ lô sản xuất, yếu tố lỗi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng cũng như việc có thể hay không thể khắc phục yếu tố đó;

c) Lập kế hoạch xử lý khắc phục hoặc thu hồi lô trang thiết bị y tế có lỗi;

d) Báo cáo Bộ Y tế sau khi hoàn thành việc khắc phục hoặc thu hồi trang thiết bị y tế.

3. Trường hợp trang thiết bị y tế có thể khắc phục được lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng:

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành quyết định đ nh chỉ lưu hành đối với lô trang thiết bị y tế;

Nội dung của quyết định đ nh chỉ lưu hành gồm:

- Tên trang thiết bị y tế bị đ nh chỉ;

- Số lô trang thiết bị y tế bị đ nh chỉ;

- Số lưu hành của trang thiết bị y tế bị đ nh chỉ.

b) Sau khi có quyết định đ nh chỉ lưu hành lô trang thiết bị y tế, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thực hiện việc khắc phục yếu tố lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng của sản phẩm;

c) Sau khi đã hoàn thành việc khắc phục yếu tố lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm gửi văn bản báo cáo Bộ Y tế kèm theo kết quả kiểm định đối với trường hợp trang thiết bị y tế thuộc quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này hoặc phải có nội dung cam kết về bảo đảm chất lượng của trang thiết bị y tế sau khi đã thực hiện việc khắc phục lỗi trong văn bản báo cáo đối với các trang thiết bị y tế khác;

d) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục yếu tố lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng của lô trang thiết bị y tế do chủ sở hữu số lưu hành gửi, Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt đ nh chỉ lưu hành lô trang thiết bị y tế. Trường hợp Bộ Y tế không đồng ý chấm dứt đ nh chỉ lưu hành phải có văn bản trả lời, trong đó phải nêu rõ lý do từ chối.

4. Trường hợp trang thiết bị y tế không thể khắc phục được yếu tố lỗi gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng:

a) Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi toàn bộ lô trang thiết bị y tế có lỗi.

Nội dung của quyết định thu hồi gồm:

- Tên trang thiết bị y tế bị thu hồi;

- Số lô trang thiết bị y tế bị thu hồi;

- Số lưu hành của trang thiết bị y tế bị thu hồi.

b) Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thu hồi toàn bộ lô trang thiết bị y tế có lỗi trong thời hạn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và chịu mọi chi phí cho việc thu hồi lô trang thiết bị y tế có lỗi.

c) Trường hợp quá thời hạn thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu số lưu hành không thực hiện việc thu hồi lô trang thiết bị y tế có lỗi th bị cưỡng chế thu hồi theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 32. Xử lý đối với trƣờng hợp trang thiết bị y tế đã xảy ra sự cố có ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời sử dụng 34

1. Trường hợp trang thiết bị y tế đã xảy ra sự cố đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng hoặc gây tử vong cho người sử dụng, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm:

a) Thông báo trên trang thông tin điện tử của chủ sở hữu số lưu hành (nếu có) đồng thời có văn bản thông báo về sự cố cho các cơ sở mua bán, sử dụng lô trang thiết bị y tế và Bộ Y tế;

b) Tạm dừng việc lưu hành lô trang thiết bị y tế liên quan đến sự cố;

c) Tiến hành điều tra, xác minh nguyên nhân sự cố;

d) Báo cáo Bộ Y tế sau khi có kết quả điều tra, xác minh. Trường hợp xác định sự cố xảy ra là do lỗi của trang thiết bị y tế phải nêu rõ yếu tố lỗi cũng như việc có thể hay không thể khắc phục yếu tố đó. Thực hiện việc khắc phục hoặc thu hồi lô trang thiết bị y tế có lỗi, báo cáo Bộ Y tế sau khi hoàn thành việc khắc phục hoặc thu hồi lô trang thiết bị y tế.

2. Trường hợp trang thiết bị y tế đã xảy ra sự cố không gây tử vong nhưng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người sử dụng, chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản cho Bộ Y tế về sự cố;

b) Tiến hành điều tra, xác minh nguyên nhân sự cố;

c) Báo cáo Bộ Y tế sau khi có kết quả điều tra, xác minh. Trường hợp xác định sự cố xảy ra là do lỗi của trang thiết bị y tế phải ghi rõ yếu tố lỗi cũng như việc có thể hay không thể khắc phục yếu tố đó. Thực hiện việc khắc phục hoặc thu hồi lô trang thiết bị y tế có lỗi, báo cáo Bộ Y tế sau khi hoàn thành việc khắc phục hoặc thu hồi lô trang thiết bị y tế.

3. Việc xử lý trang thiết bị y tế có lỗi gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng thực hiện theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều 31 Nghị định này.

Điều 33. Các hình thức xử lý, khắc phục, thu hồi trang thiết bị y tế có lỗi 35

1. Các h nh thức xử lý trang thiết bị y tế có lỗi gồm:

a) Hướng dẫn về biện pháp khắc phục lỗi;

b) Khắc phục lỗi của trang thiết bị y tế;

c) Thay thế trang thiết bị y tế có lỗi bằng trang thiết bị y tế tương ứng;

d) Thu hồi để tái xuất hoặc tiêu hủy.

2. Trang thiết bị y tế có lỗi bị thu hồi theo các h nh thức sau đây:

a) Thu hồi tự nguyện do chủ sở hữu số lưu hành thực hiện;

b) Thu hồi bắt buộc đối với các trường hợp theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

Điều 34. Xử lý đối với các trang thiết bị y tế khi chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc chủ sở hữu số lƣu hành trang thiết bị y tế không tiếp tục sản xuất hoặc bị phá sản, giải thể

1. Trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành nhưng chủ sở hữu trang thiết bị y tế tuyên bố không tiếp tục sản xuất hoặc bị phá sản, giải thể được tiếp tục lưu hành trong thời gian tối đa không quá 24 tháng, kể từ thời điểm chủ sở hữu trang thiết bị y tế tuyên bố không tiếp tục sản xuất hoặc bị phá sản, giải thể nếu chủ sở hữu số lưu hành tại Việt Nam có cam kết chịu trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng cũng như cung cấp các vật tư để thay thế hoặc phục vụ cho việc sử dụng trang thiết bị y tế trong thời gian 08 năm, trừ trường hợp chủ sở hữu số lưu hành là Văn phòng đại diện thường trú tại Việt Nam của thương nhân nước ngoài mà thương nhân đó là chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

2. Trang thiết bị y tế đã được cấp số lưu hành nhưng chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế bị phá sản, giải thể được tiếp tục lưu hành trên thị trường trong thời gian tối đa không quá 24 tháng, kể từ thời điểm chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế tuyên bố phá sản, giải thể nếu cơ sở phân phối có cam kết chịu trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng cũng như cung cấp các vật tư để thay thế hoặc phục vụ cho việc sử dụng trang thiết bị y tế trong thời gian tối đa là 08 năm.

3. Chủ sở hữu số lưu hành hoặc cơ sở phân phối có trách nhiệm gửi hồ sơ cam kết về Bộ Y tế trong thời gian chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế tuyên bố không tiếp tục sản xuất hoặc bị phá sản, giải thể.

4. Hồ sơ cam kết gồm các giấy tờ sau:

a) Văn bản cam kết chịu trách nhiệm bảo hành, bảo dưỡng và cung cấp các vật tư phục vụ cho việc sử dụng trang thiết bị y tế theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh mục các trang thiết bị y tế có số lưu hành mà cơ sở đang lưu giữ nhưng chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế tuyên bố không tiếp tục sản xuất hoặc bị phá sản, giải thể.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ cam kết theo quy định tại khoản 4 Điều này, Bộ Y tế có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc cho phép hay không cho phép tiếp tục lưu hành trang thiết bị y tế. Trường hợp không cho phép phải nêu rõ lý do.

6. Trường hợp trang thiết bị y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này không được Bộ Y tế cho phép tiếp tục lưu hành, chủ sở hữu số lưu hành hoặc cơ sở phân phối có trách nhiệm tiến hành việc thu hồi các trang thiết bị y tế đang lưu hành trên thị trường, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế đã bán cho người sử dụng.

Mục 5 THU HỒI SỐ LƢU HÀNH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 35. Các trƣờng hợp bị thu hồi số lƣu hành

1. Tổ chức đăng ký lưu hành giả mạo hồ sơ đăng ký.

2.36 Trang thiết bị y tế có 03 lô bị thu hồi trong thời gian số đăng ký lưu hành có hiệu lực, trừ trường hợp chủ sở hữu số lưu hành tự nguyện thu hồi.

3. Tổ chức đăng ký lưu hành sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung số lưu hành.

4. Chủ sở hữu số lưu hành chấm dứt hoạt động hoặc không còn được ủy quyền của chủ sở hữu trang thiết bị y tế mà chưa có tổ chức thay thế, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

5. Trang thiết bị y tế lưu hành trên thị trường không bảo đảm chất lượng đã đăng ký lưu hành.

6. Số lưu hành được cấp không đúng thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục theo quy định tại Nghị định này.

7. Trang thiết bị y tế mà chủ sở hữu số đăng ký lưu hành hoặc cơ sở phân phối không có cam kết theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 34 Nghị định này.

8. Trang thiết bị y tế hết thời hạn lưu hành theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 34 Nghị định này.

9. Trang thiết bị y tế được sản xuất tại cơ sở không đáp ứng điều kiện quy định tại Nghị định này.

10.37 Chủ sở hữu số lưu hành không thực hiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều 66 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại Điều 34 Nghị định này.

11.38 Hồ sơ công bố của chủ sở hữu số lưu hành không thực hiện đúng theo quy định tại Điều 22, Điều 23 của Nghị định này hoặc trường hợp sử dụng các giấy tờ giả mạo trong hồ sơ công bố.

12.39 Trang thiết bị y tế được phân loại không đúng theo các quy định về phân loại trang thiết bị y tế sau khi có kết luận của Bộ Y tế.

Điều 36. Thủ tục thu hồi số lƣu hành

1. Trong quá tr nh kiểm tra, thanh tra, nếu phát hiện một trong các trường hợp theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 9 Điều 35 Nghị định này th cơ quan thực hiện việc kiểm tra, thanh tra phải lập biên bản và gửi về Bộ Y tế hoặc Sở Y tế nơi đã cấp số lưu hành (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp số lưu hành).

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan cấp số lưu hành xem xét, quyết định việc thu hồi số lưu hành thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Sau khi ban hành quyết định thu hồi số lưu hành, cơ quan ban hành quyết định thu hồi có trách nhiệm:

a)40 Đăng tải quyết định thu hồi số lưu hành trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp số lưu hành, đồng thời gửi quyết định thu hồi số lưu hành đến chủ sở hữu số lưu hành, Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan hải quan;

b) Hủy bỏ các thông tin liên quan đến trang thiết bị y tế đã đăng tải trên cổng thông tin điện tử của cơ quan cấp số lưu hành.

3. Khi nhận được quyết định thu hồi số lưu hành của cơ quan cấp số lưu hành, các Sở Y tế có trách nhiệm đăng tải toàn văn quyết định thu hồi số lưu hành trên cổng thông tin điện tử, đồng thời chỉ đạo các cơ quan chuyên môn giám sát việc thu hồi các trang thiết bị y tế.

Chƣơng V

QUẢN LÝ MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Mục 1 ĐIỀU KIỆN MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 37. Điều kiện của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D 41

1. Có ít nhất 01 nhân viên kỹ thuật có tr nh độ cao đ ng chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược hoặc cao đ ng kỹ thuật trang thiết bị y tế trở lên hoặc có tr nh độ cao đ ng trở lên mà chuyên ngành được đào tạo phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;

2. Có kho bảo quản và phương tiện vận chuyển đáp ứng các điều kiện tối thiểu sau đây:

a) Kho bảo quản:

- Có diện tích phù hợp với chủng loại và số lượng trang thiết bị y tế được bảo quản;

- Bảo đảm thoáng, khô ráo, sạch sẽ, không gần các nguồn gây ô nhiễm;

- Đáp ứng yêu cầu bảo quản khác của trang thiết bị y tế theo hướng dẫn sử dụng.

b) Phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế từ cơ sở mua bán đến nơi giao hàng phù hợp với loại trang thiết bị y tế mà cơ sở mua bán;

Trường hợp không có kho hoặc phương tiện bảo quản trang thiết bị y tế phải có hợp đồng với cơ sở đủ năng lực để bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế.

3. Đối với cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất:

a) Người phụ trách chuyên môn phải có tr nh độ đại học chuyên ngành trang thiết bị y tế, y, dược, hóa dược hoặc sinh học;

b) Có kho bảo quản đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định 80/2001/NĐ-CP;

c) Có hệ thống theo dõi quản lý quá tr nh xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.

Điều 38. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế 42

1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế được lập thành 01 bộ gồm các giấy tờ sau:

a) Văn bản công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Các giấy tờ chứng minh kho bảo quản, phương tiện vận chuyển trang thiết bị y tế đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định này. Các giấy tờ này phải được xác nhận bởi cơ sở công bố đủ điều kiện mua bán;

d) Các giấy tờ chứng minh kho bảo quản, hệ thống theo dõi quản lý quá tr nh xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này. Các giấy tờ này phải được xác nhận bởi cơ sở công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.

2. Thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán:

a) Trước khi thực hiện mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D, người đứng đầu cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có trách nhiệm gửi hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở Y tế nơi cơ sở mua bán đặt trụ sở;

b) Khi tiếp nhận hồ sơ, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán, Sở Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử các thông tin sau: tên, địa chỉ của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế; hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

3. Cơ sở chỉ được mua bán trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D sau khi đã thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này.

4. Điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế:

a) Các trường hợp được điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế:

- Thay đổi nhân viên kỹ thuật của cơ sở mua bán;

- Thay đổi thông tin hành chính về địa chỉ, số điện thoại liên hệ.

b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh có đóng dấu của cơ sở mua bán theo Mẫu số 21 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải nêu rõ nội dung thay đổi;

- Trường hợp thay đổi nhân viên kỹ thuật: Bản kê khai nhân sự theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải ghi rõ nội dung thay đổi;

- Trường hợp thay đổi thông tin hành chính: Giấy tờ chứng minh sự thay đổi về địa chỉ, số điện thoại của cơ sở mua bán.

c) Thủ tục điều chỉnh:

- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin trong hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, Sở Y tế cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận điều chỉnh hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận điều chỉnh hồ sơ công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, Sở Y tế có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi trên cổng thông tin điện tử. Trường hợp không chấp nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Trong quá tr nh hoạt động, cơ sở mua bán phải thực hiện lại thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán nếu có một trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố trước đó mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

Điều 39. Mua bán trang thiết bị y tế mà không phải đáp ứng điều kiện và không phải thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán

1. Trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D thuộc danh mục trang thiết bị y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được mua, bán như các hàng hóa thông thường.

2. Việc mua, bán trang thiết bị y tế theo quy định tại khoản 1 Điều này không phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định này và không phải thực hiện thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định tại Điều 38 Nghị định này nhưng vẫn phải đáp ứng các điều kiện về bảo quản, lưu giữ, vận chuyển theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế.

Mục 2 XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 40. Nguyên tắc quản lý xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu và phải chịu trách nhiệm bảo đảm chất lượng của trang thiết bị y tế mà m nh xuất khẩu, nhập khẩu.

2.43 Trang thiết bị y tế đã có số lưu hành tại Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng và không phải qua Bộ Y tế phê duyệt, trừ trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất.

3. Việc cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do chỉ áp dụng đối với trang thiết bị y tế xuất khẩu theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

4. Việc tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hoặc chuyển khẩu, quá cảnh trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Việc nhập khẩu trang thiết bị y tế đã qua sử dụng thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.

Điều 41. Xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế

1. Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước sản xuất để xuất khẩu.

2.44 Tổ chức, cá nhân thực hiện nhập khẩu trang thiết bị y tế đã có số lưu hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là chủ sở hữu số lưu hành hoặc có giấy ủy quyền của chủ sở hữu số lưu hành. Chủ sở hữu số lưu hành khi ủy quyền cho cơ sở nhập khẩu thực hiện việc nhập khẩu trang thiết bị y tế phải đồng thời gửi văn bản ủy quyền đó cho cơ quan cấp số lưu hành và cơ quan hải quan;

b) Có kho và phương tiện vận chuyển đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định này hoặc có hợp đồng với cơ sở có đủ năng lực để bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế;

c) Có kho bảo quản, hệ thống theo dõi quản lý quá tr nh xuất, nhập, tồn kho trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định này.

3. Tr nh tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Tổ chức nhập khẩu trang thiết bị y tế không phải chứng minh việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này khi thực hiện thủ tục hải quan.

Điều 42. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu 45

1. Các trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu:

a) Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc kiểm định hoặc đào tạo hướng dẫn việc sử dụng, hướng dẫn sửa chữa trang thiết bị y tế;

b) Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ mục đích viện trợ, viện trợ nhân đạo;

c) Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;

d) Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân bao gồm trang thiết bị y tế được sản xuất theo chỉ định sử dụng riêng biệt cho cá nhân hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế;

đ) Trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất đã có số đăng ký lưu hành, nguyên liệu để sản xuất trang thiết bị y tế là chất ma túy và tiền chất;

e) Trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc kiểm định;

g) Trang thiết bị y tế đã qua sử dụng nhập khẩu để phục vụ mục đích nghiên cứu, đào tạo (không thực hành trên người và không sử dụng các trang thiết bị y tế này cho mục đích chẩn đoán, điều trị). Việc nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc trường hợp này thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;

h) Nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế là chất ma túy và tiền chất nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu hoặc kiểm định.

2. Các trường hợp phải có giấy phép xuất khẩu:

a) Trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất;

b) Nguyên liệu để sản xuất trang thiết bị y tế là chất ma túy và tiền chất.

3. Hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Tài liệu mô tả tóm tắt kỹ thuật trang thiết bị y tế bằng tiếng Việt theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế đó có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

d) Đối với trường hợp nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu phải có thêm bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt đề tài nghiên cứu và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

đ) Đối với trường hợp nhập khẩu để đào tạo phải có thêm bản gốc chương tr nh đào tạo và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

e) Đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng cho mục đích kiểm định: Văn bản xác nhận của đơn vị thực hiện việc kiểm định trong đó nêu rõ số lượng;

g) Đối với trường hợp nhập khẩu để viện trợ phải có thêm bản sao quyết định phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền và tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

h) Đối với trường hợp nhập khẩu để phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo: tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

i) Đối với trường hợp nhập khẩu cho nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế phải có thêm tài liệu chứng minh trang thiết bị y tế đề nghị nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép lưu hành có xác nhận của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu;

k) Đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân phải có thêm bản sao văn bản chỉ định của bác sỹ phù hợp với bệnh của cá nhân đề nghị nhập khẩu.

4. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất:

a) Hồ sơ đề nghị nhập khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất đã có số đăng ký lưu hành:

- Văn bản đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó phải giải thích rõ lý do nếu số lượng trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất đề nghị nhập khẩu vượt quá 150% so với số lượng nhập khẩu lần trước liền kề;

- Báo cáo kết quả kinh doanh trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hồ sơ đề nghị nhập khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc kiểm định:

- Văn bản đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

- Các tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, e khoản 3 Điều 42 Nghị định này.

5. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất để sản xuất:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng chất ma túy và tiền chất của cơ sở sản xuất có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu;

c) Bản sao có chứng thực Giấy phép sản xuất của cơ sở sản xuất nguyên liệu do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp. Giấy phép sản xuất phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật;

Các giấy tờ quy định tại các điểm b, c khoản này nếu không được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh th phải nộp thêm bản dịch công chứng của tài liệu đó ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

d) Báo cáo sử dụng nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chất ma túy và tiền chất theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Báo cáo kết quả kinh doanh nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Kế hoạch sản xuất, sử dụng đối với nguyên liệu đề nghị nhập khẩu và kế hoạch kinh doanh dự kiến đối với thành phẩm sản xuất từ nguyên liệu đề nghị nhập khẩu.

6. Hồ sơ đề nghị nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất để kiểm định, nghiên cứu:

a) Văn bản đề nghị nhập khẩu nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất theo Mẫu số 14 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Đối với trường hợp nhập khẩu để nghiên cứu sản xuất trang thiết bị y tế phải có thêm tài liệu có xác nhận của cơ sở sản xuất đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu chứng minh nghiên cứu sử dụng nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất;

c) Đối với trường hợp nhập khẩu để sử dụng cho mục đích kiểm định phải có thêm văn bản xác nhận của đơn vị thực hiện việc kiểm định trong đó nêu rõ số lượng dự kiến sử dụng để kiểm định.

7. Hồ sơ đề nghị xuất khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chất ma túy và tiền chất:

a) Văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 hoặc Mẫu số 16 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Báo cáo số lượng, nguồn gốc trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Văn bản cho phép nhập khẩu trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất còn hiệu lực do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nhập khẩu cấp. Trường hợp văn bản cho phép nhập khẩu không được thể hiện bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh th phải nộp thêm bản dịch công chứng của giấy phép ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Văn bản cho phép nhập khẩu phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo quy định của pháp luật.

8. Tr nh tự xem xét việc đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất:

a) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, Bộ Y tế gửi cho tổ chức, cá nhân đó Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 06 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, Bộ Y tế phải tiến hành thẩm định để cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Đối với việc cấp phép xuất khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy hoặc tiền chất, nguyên liệu có chứa chất ma túy hoặc tiền chất, Bộ Y tế phải tiến hành thẩm định để cấp phép xuất khẩu trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo tiền xuất khẩu của Bộ Công an. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu, cơ quan hải quan. Trường hợp trang thiết bị y tế, nguyên liệu có chứa chất ma túy hoặc tiền chất, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu được gửi thêm cho Bộ Công an, Bộ Tài chính;

Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu để sản xuất trang thiết bị y tế là chất ma túy và tiền chất được cấp cho từng lần xuất khẩu, nhập khẩu và có giá trị trong thời hạn ghi trong giấy phép.

c) Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất chưa hợp lệ th trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế phải có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế để bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Văn bản thông báo phải nêu cụ thể là bổ sung những tài liệu nào, nội dung nào cần sửa đổi.

d) Khi nhận được văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhập khẩu, xuất khẩu, tổ chức đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu phải bổ sung, sửa đổi theo đúng những nội dung đã được ghi trong văn bản và gửi về Bộ Y tế;

Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu đã bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhưng không đúng với yêu cầu th Bộ Y tế sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân đó để tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ.

đ) Sau 60 ngày, kể từ ngày Bộ Y tế có văn bản yêu cầu mà tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu không bổ sung, sửa đổi hồ sơ th phải thực hiện lại từ đầu.

e) Nếu không còn yêu cầu bổ sung, sửa đổi th Bộ Y tế có trách nhiệm phải cấp phép nhập khẩu, xuất khẩu theo quy định tại điểm b khoản này. Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu được gửi cho tổ chức, cá nhân đề nghị nhập khẩu, xuất khẩu và cơ quan hải quan.

Điều 43. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận lƣu hành tự do cho trang thiết bị y tế sản xuất trong nƣớc 46

Bộ Y tế chỉ cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do cho những mặt hàng trang thiết bị y tế đã được cấp số đăng ký lưu hành.

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do trang thiết bị y tế:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Nộp bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng được công nhận bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ;

c) Nộp bản gốc hoặc bản sao số lưu hành còn thời hạn;

2. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do thực hiện theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

3. Giấy chứng nhận lưu hành tự do được cấp theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 44. Thẩm quyền, thủ tục cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lƣu hành tự do

1. Bộ trưởng Bộ Y tế chịu trách nhiệm cấp mới, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trang thiết bị y tế.

2. Thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy chứng nhận lưu hành tự do theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do.

Mục 3 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA HOẠT ĐỘNG MUA BÁN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 45. Quyền của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế

1. Yêu cầu bên bán trang thiết bị y tế cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ truy xuất nguồn gốc, bảo hành trang thiết bị y tế.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu, phân phối, sử dụng sản phẩm hợp tác trong việc thu hồi và xử lý trang thiết bị y tế có lỗi.

3. Yêu cầu chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế thực hiện nghĩa vụ bảo hành trang thiết bị y tế.

4. Được chủ sở hữu số lưu hành thông báo về trang thiết bị y tế có lỗi.

5. Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Nghĩa vụ của cơ sở mua bán trang thiết bị y tế

1. Thực hiện các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng trang thiết bị y tế theo quy định của chủ sở hữu số lưu hành.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời cho người sử dụng các thông tin về:

a) Hướng dẫn sử dụng trang thiết bị y tế; các điều kiện bảo đảm an toàn, bảo quản, hiệu chuẩn, kiểm định, bảo dưỡng bảo trì trang thiết bị y tế;

b) Thông báo về trang thiết bị y tế có lỗi.

3. Duy trì hồ sơ theo dõi trang thiết bị y tế và thực hiện truy xuất nguồn gốc, thu hồi trang thiết bị y tế theo quy định tại Nghị định này.

4. Kịp thời thông báo với chủ sở hữu số lưu hành và cơ quan quản lý Nhà nước về các trường hợp trang thiết bị y tế có lỗi.

5. Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chƣơng VI

DỊCH VỤ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Mục 1 TƢ VẤN VỀ KỸ THUẬT TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 47. Điều kiện thực hiện dịch vụ tƣ vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế

1. Việc thực hiện dịch vụ tư vấn về lập danh mục và xây dựng cấu hình, tính năng kỹ thuật trang thiết bị y tế phải được thực hiện bởi cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận đã qua đào tạo về tư vấn kỹ thuật trang thiết bị y tế.

2. Điều kiện của cá nhân thực hiện tư vấn kỹ thuật trang thiết bị y tế:

a) Có trình độ từ đại học chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành y, dược trở lên;

b) Có thời gian công tác trực tiếp về kỹ thuật trang thiết bị y tế tại cơ sở trang thiết bị y tế từ 05 năm trở lên;

c) Đã được cơ sở đào tạo kiểm tra và công nhận đủ khả năng tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế theo chương trình đào tạo do Bộ Y tế ban hành.

3. Người tư vấn chỉ được tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế sau khi đã được Bộ Y tế cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 48 Nghị định này.

Điều 48. Hồ sơ, thủ tục công bố đủ điều kiện tƣ vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế

1. Hồ sơ công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế gồm:

a) Văn bản đề nghị công bố đủ điều kiện tư vấn theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản 2 Điều 47 Nghị định này;

c) Bản xác nhận thời gian công tác theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Thủ tục công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế:

a) Trước khi thực hiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế, người đề nghị công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế có trách nhiệm gửi hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ Y tế;

b) Khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Y tế cấp cho người thực hiện việc công bố Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Bộ Y tế có trách nhiệm công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin sau: tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ của người tư vấn; phạm vi tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế và hồ sơ công bố đủ điều kiện tư vấn kỹ thuật trang thiết bị y tế.

3. Trong quá trình hoạt động, người tư vấn phải thực hiện lại thủ tục công bố đủ điều kiện tư vấn nếu có một trong các thay đổi liên quan đến hồ sơ công bố trước đó.

Mục 2 KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ 47

Điều 49. Nguyên tắc kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế

1. Trang thiết bị y tế thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố phải kiểm định về an toàn và tính năng kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng (trừ trường hợp quy định tại Điều 51 Nghị định này), định kỳ, sau sửa chữa lớn. Việc kiểm định trang thiết bị y tế là phương tiện đo, thiết bị bức xạ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Trang thiết bị y tế là phương tiện đo hoặc thiết bị bức xạ phải thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường và năng lượng nguyên tử.

Điều 50. Điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định trang thiết bị y tế

Điều kiện về cơ sở vật chất, nhân sự; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận; h nh thức nộp hồ sơ; tr nh tự cấp mới, cấp bổ sung, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định trang thiết bị y tế được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;

Trong đó, việc đáp ứng yêu cầu chuyên môn đối với lĩnh vực kiểm định trang thiết bị y tế được quy định như sau: mỗi quy tr nh kiểm định mà tổ chức kiểm định đăng ký thực hiện phải có tối thiểu 02 kiểm định viên có chứng nhận đã qua đào tạo về quy tr nh kiểm định đó.

Điều 51. Miễn kiểm định lần đầu trƣớc khi đƣa vào sử dụng đối với trang thiết bị y tế

Trang thiết bị y tế được miễn kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Trang thiết bị y tế đã có chứng nhận hợp quy;

2. Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu với mục đích dùng để nghiên cứu khoa học hoặc dùng để đào tạo hướng dẫn sử dụng, bảo tr , sửa chữa trang thiết bị y tế;

3. Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để sử dụng cho mục đích chữa bệnh của cá nhân người nhập khẩu hoặc cho mục đích khám chữa bệnh nhân đạo hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt;

4. Trang thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu để phục vụ hoạt động hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm.

Điều 52. Xử lý trang thiết bị y tế không đạt yêu cầu kiểm định

1. Trường hợp trang thiết bị y tế có kết quả kiểm định trước khi đưa vào sử dụng không đạt:

a) Cơ sở y tế không được tiếp nhận, sử dụng trang thiết bị y tế;

b) Tổ chức kiểm định gửi văn bản thông báo kết quả kiểm định không đạt về Bộ Y tế;

c) Trường hợp có 03 trang thiết bị y tế trong cùng một lô có kết quả kiểm định không đạt về an toàn và tính năng, Bộ Y tế có văn bản yêu cầu các chủ sở hữu số đăng ký lưu hành báo cáo số lượng trang thiết bị tế đang lưu thông trên thị trường và đang sử dụng tại cơ sở y tế;

Căn cứ báo cáo của chủ sở hữu và kết quả kiểm định không đạt, Bộ Y tế quyết định việc kiểm định lại, số lượng mẫu phải thực hiện việc kiểm định lại hoặc tạm dừng sử dụng trang thiết bị y tế;

Căn cứ kết quả kiểm định lại, Bộ Y tế sẽ quyết định việc tiếp tục kiểm định lại, bổ sung số lượng mẫu phải thực hiện việc kiểm định lại hoặc đề nghị các chủ sở hữu số đăng ký lưu hành thu hồi toàn bộ trang thiết bị y tế trong lô đó;

Trường hợp có 03 lô trang thiết bị y tế bị thu hồi trong thời hạn có hiệu lực của số lưu hành th thu hồi số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế đó. Các trang thiết bị y tế đã được sử dụng tại các cơ sở y tế trước thời điểm có quyết định thu hồi số lưu hành vẫn tiếp tục được sử dụng nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu.

2. Trường hợp trang thiết bị y tế có kết quả kiểm định định kỳ, kiểm định sau sửa chữa lớn không đạt:

a) Cơ sở y tế không được tiếp tục sử dụng trang thiết bị y tế;

b) Xóa bỏ dấu hiệu t nh trạng kiểm định cũ;

c) Phối hợp cùng chủ sở hữu số lưu hành trong việc tiến hành các biện pháp khắc phục và thực hiện kiểm định lại.

d) Chỉ được sử dụng trang thiết bị khi có kết quả kiểm định đạt yêu cầu.

Chƣơng VII

THÔNG TIN, NHÃN TRANG THIẾT BỊ Y TẾ

Điều 53. Thông tin về trang thiết bị y tế

1. Thông tin về trang thiết bị y tế nhằm mục đích hướng dẫn sử dụng trang thiết bị y tế hợp lý, an toàn cho cán bộ y tế và người sử dụng trang thiết bị y tế.

2. Thông tin về trang thiết bị y tế phải đầy đủ, khách quan, chính xác, trung thực, dễ hiểu, không được gây hiểu nhầm.

3. Trách nhiệm thông tin về trang thiết bị y tế được quy định như sau:

a) Chủ sở hữu số lưu hành, cơ sở mua bán trang thiết bị y tế có trách nhiệm công khai thông tin về mức độ rủi ro và các thông tin liên quan đến việc sử dụng trang thiết bị y tế;

b) Cơ sở y tế có trách nhiệm phổ biến thông tin về trang thiết bị y tế trong phạm vi cơ sở;

c) Cán bộ, nhân viên y tế có trách nhiệm thông tin về mức độ rủi ro của việc sử dụng trang thiết bị y tế thuộc loại C, D cho người bệnh;

d) Cơ quan quản lý về trang thiết bị y tế có trách nhiệm công khai thông tin về trang thiết bị y tế.

4. Tổ chức, cá nhân thông tin về trang thiết bị y tế phải chịu trách nhiệm về những thông tin do m nh cung cấp.

5. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm tổ chức hệ thống thông tin về trang thiết bị y tế.

Điều 54. Nhãn trang thiết bị y tế

1.48 Việc ghi nhãn trang thiết bị y tế thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về nhãn hàng hóa.

2. Trang thiết bị y tế nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều này th phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hoá.

Chƣơng VIII

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ

Điều 55. Nguyên tắc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế

1. Việc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế phải theo đúng mục đích, công năng, chế độ, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.

2.49 Trang thiết bị y tế phải được bảo quản, bảo tr , bảo dưỡng, sử dụng và tuân thủ các hướng dẫn kỹ thuật khác theo quy định của nhà sản xuất và phải được kiểm định theo quy định tại Nghị định này để bảo đảm chất lượng.

Đối với các trang thiết bị y tế có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động th ngoài việc phải tuân thủ các quy định về bảo đảm chất lượng theo quy định tại Nghị định này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động.

3. Phải lập, quản lý, lưu trữ đầy đủ hồ sơ về trang thiết bị y tế; thực hiện hạch toán kịp thời, đầy đủ trang thiết bị y tế về hiện vật và giá trị theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, thống kê và các quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý có thẩm quyền về quản lý trang thiết bị y tế.

Điều 56. Quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nƣớc 50

Các cơ sở y tế của Nhà nước ngoài việc thực hiện quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế theo quy định tại Điều 55 Nghị định này, phải thực hiện quản lý trang thiết bị y tế theo các quy định sau:

1. Việc đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế để thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.

2. Khuyến khích sử dụng các trang thiết bị y tế sản xuất trong nước.

Điều 57. Quyền và trách nhiệm của cơ sở y tế trong việc quản lý, sử dụng trang thiết bị y tế

1. Cơ sở y tế có các quyền sau:

a) Yêu cầu chủ sở hữu số lưu hành thực hiện việc bảo dưỡng định kỳ trong thời hạn bảo hành;

b) Yêu cầu bên bán cung cấp tài liệu kỹ thuật của trang thiết bị y tế;

c) Tiếp nhận các trang thiết bị y tế đã qua sử dụng phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học và hướng dẫn sử dụng, sửa chữa trang thiết bị y tế.

2. Cơ sở y tế có trách nhiệm:

a) Sử dụng, vận hành trang thiết bị y tế theo đúng hướng dẫn của chủ sở hữu trang thiết bị y tế;

b) Định kỳ bảo dưỡng, kiểm định, hiệu chuẩn theo hướng dẫn của chủ sở hữu trang thiết bị y tế hoặc quy định của pháp luật;

c) Tham gia thử nghiệm, đánh giá chất lượng trang thiết bị y tế;

d) Báo cáo về các trường hợp trang thiết bị y tế có lỗi và các thông tin khác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ)51 Cơ sở y tế phải kiểm tra hồ sơ quản lý chất lượng khi tiếp nhận trang thiết bị y tế; lưu giữ và cập nhật kết quả kiểm nghiệm của tất cả các lô khí y tế.

Chƣơng IX

CÔNG BỐ, ĐĂNG KÝ TRỰC TUYẾN

Điều 58. Các trƣờng hợp công bố, đăng ký, đề nghị cấp phép trực tuyến

1. Công bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế.

2. Công bố đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế.

3. Công bố tiêu chuẩn áp dụng trang thiết bị y tế.

4. Đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.

5. Công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế.

6. Công bố đủ điều kiện tư vấn về kỹ thuật trang thiết bị y tế.

7.52 Đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động kiểm định trang thiết bị y tế.

8. Đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế.

9. Đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do cho trang thiết bị y tế sản xuất trong nước.

10.53 Cấp chứng chỉ hành nghề phân loại trang thiết bị y tế.

Điều 59. Yêu cầu đối với hồ sơ công bố, đăng ký, đề nghị cấp phép trực tuyến

Hồ sơ công bố, đăng ký, đề nghị cấp phép, đề nghị cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (sau đây gọi tắt là hồ sơ đăng ký) trực tuyến được coi là hợp lệ khi bảo đảm đầy đủ các yêu cầu sau:

1. Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được chuyển sang dạng văn bản điện tử. Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ bằng bản giấy.

2. Các thông tin công bố, đăng ký, đề nghị cấp phép được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử.

Điều 60. Thủ tục công bố trực tuyến

1. Người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, xác nhận bằng chữ ký số công cộng và thanh toán lệ phí trực tuyến theo quy tr nh trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Sở Y tế.

2. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký trực tuyến, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Phiếu tiếp nhận hồ sơ trực tuyến.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký trực tuyến thực hiện các thủ tục hành chính tương ứng với hồ sơ đăng ký theo quy định tại Nghị định này.

4. Kết quả của thủ tục hành chính trực tuyến là văn bản điện tử có chữ ký số của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và có giá trị pháp lý như kết quả thủ tục hành chính giải quyết theo phương thức thông thường.

5.54 Trong quá tr nh hoạt động, chủ sở hữu số lưu hành được giữ nguyên số phiếu tiếp nhận hồ sơ đã công bố trước đó trong các trường hợp thay đổi tại khoản 4 Điều 24 của Nghị định này.

Điều 61. Lƣu trữ hồ sơ đăng ký trực tuyến

1.55 Trường hợp đăng ký trực tuyến, cơ sở đăng ký phải lưu trữ hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định này.

2. Trường hợp các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký quy định tại khoản 1 Điều này bị mất hoặc hư hỏng, cơ sở đăng ký có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ, phải hoàn chỉnh lại hồ sơ và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ sau khi đã hoàn chỉnh lại hồ sơ, tiến hành cập nhật hồ sơ sau khi có sự đồng ý của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

53 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 34 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

54 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

55 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 36 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

3. Trong thời hạn 35 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc mất hồ sơ nếu cơ sở không có văn bản thông báo đã hoàn chỉnh lại hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:

a) Hủy bỏ các thông tin đã đăng tải trên cổng thông tin điện tử có liên quan đến cơ sở thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế, cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế, cơ sở mua bán trang thiết bị y tế, người tư vấn kỹ thuật trang thiết bị y tế, cơ sở kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị y tế, số lưu hành của trang thiết bị;

b) Thu hồi số lưu hành và giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế.

4. Cơ sở đăng ký không được tiếp tục hoạt động và trang thiết bị y tế không được lưu hành kể từ thời điểm cơ quan tiếp nhận hồ sơ hủy bỏ các thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Chƣơng X

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 62. Trách nhiệm của Bộ Y tế

Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trang thiết bị y tế và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1. Tr nh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, chiến lược, chính sách, kế hoạch về trang thiết bị y tế, bao gồm:

2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, kế hoạch về trang thiết bị y tế.

3. Tổ chức thông tin, truyền thông về trang thiết bị y tế.

4. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác trang thiết bị y tế.

5. Đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế các thông tin về:

a) Giá trúng thầu mua sắm trang thiết bị y tế của các cơ sở y tế Nhà nước trên phạm vi toàn quốc;

b) Danh sách các trang thiết bị y tế đã bị thu hồi số lưu hành.

6. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trang thiết bị y tế.

7. Hợp tác quốc tế về trang thiết bị y tế.

8.56 Quy định chi tiết việc phân loại trang thiết bị y tế bảo đảm phù hợp với các điều ước quốc tế về phân loại trang thiết bị y tế của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á mà Việt Nam là thành viên; ban hành chương tr nh đào tạo thực hành phân loại trang thiết bị y tế.

9.57 Ban hành danh mục trang thiết bị y tế phải được kiểm định và quy tr nh kiểm định đối với từng loại trang thiết bị y tế trong danh mục.

10.58 Hướng dẫn cụ thể cách ghi trong hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN.

Điều 63. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Ban hành danh mục trang thiết bị y tế là phương tiện đo phải phê duyệt mẫu, kiểm định, hiệu chuẩn sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Y tế.

2. Chủ tr hoặc phối hợp với Bộ Y tế trong việc xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia về trang thiết bị y tế; thanh tra, kiểm tra về chất lượng trang thiết bị y tế là phương tiện đo và thiết bị bức xạ.

Điều 64. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn việc quản lý công sản là trang thiết bị y tế đối với cơ sở y tế của Nhà nước sau khi có ý kiến của Bộ Y tế.

2. Quy định cụ thể việc quản lý, sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 65. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động liên quan đến kinh doanh, sử dụng trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thông tin, truyền thông về trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.

4. Đăng tải công khai trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh và gửi Bộ Y tế thông tin về:

a) Giá trúng thầu mua sắm trang thiết bị y tế của các cơ sở y tế Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Danh sách các trang thiết bị y tế đã bị thu hồi số lưu hành trên địa bàn tỉnh.

5. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh.

Điều 66. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh trang thiết bị y tế

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh trang thiết bị y tế phải chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng đối với trang thiết bị y tế do m nh kinh doanh.

2.59 Chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm:

a) Thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế theo quy định của Nghị định này;

b) Thành lập, duy tr cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế hoặc ký hợp đồng với cơ sở bảo hành trang thiết bị y tế;

c) Lập, duy tr hồ sơ theo dõi trang thiết bị y tế và thực hiện truy xuất nguồn gốc trang thiết bị y tế theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp các trang thiết bị y tế sử dụng một lần theo quy định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế; báo cáo Sở Y tế và cơ quan Công an khi phát hiện nhầm lẫn, thất thoát trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất;

d) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, trong tài liệu kèm theo trang thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và quy định tại Nghị định này;

đ) Cảnh báo kịp thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, môi trường; cách phòng ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; cung cấp thông tin về yêu cầu đối với việc vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng trang thiết bị y tế;

e) Kịp thời ngừng lưu hành, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp xử lý, khắc phục hoặc thu hồi trang thiết bị y tế có lỗi theo quy định tại Nghị định này. Trong trường hợp xử lý bằng h nh thức tiêu hủy th việc tiêu hủy trang thiết bị y tế phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy đó;

g) Tuân thủ quy định pháp luật, quyết định về thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

h) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi trang thiết bị y tế có lỗi;

i) Chịu trách nhiệm bảo đảm các giấy tờ sau luôn có hiệu lực trong thời gian số lưu hành còn giá trị:

- Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với trang thiết bị y tế nhập khẩu;

- Giấy ủy quyền trừ trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định này;

- Giấy xác nhận đủ điều kiện bảo hành hoặc tài liệu chứng minh không có điều kiện bảo hành nếu không áp dụng.

k) Chịu trách nhiệm bảo đảm trang thiết bị y tế chỉ được sản xuất trong thời gian giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng của cơ sở sản xuất còn hiệu lực;

l) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của các tài liệu đã đăng tải khi thực hiện các thủ tục trong Nghị định này;

m) Cung cấp cho cơ sở y tế nơi mua trang thiết bị y tế 01 bộ hồ sơ quản lý chất lượng quy định tại khoản 4 Điều 30 Nghị định này của trang thiết bị y tế đó;

n) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Văn phòng đại diện của chủ sở hữu số lưu hành phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4.60 Cơ sở mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển nhượng trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất có trách nhiệm:

a) Báo cáo mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển nhượng trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế là chất ma túy và tiền chất theo Mẫu số 05 và 06 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này gửi Bộ Y tế và gửi Bộ Công an đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế là chất ma túy và tiền chất trong vòng 10 ngày, kể từ ngày mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển nhượng trang thiết bị y tế hoặc nguyên liệu sản xuất trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất;

b) Báo cáo 06 tháng và báo cáo năm tương ứng về việc xuất, nhập, tồn kho, sử dụng trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu có chứa chất ma túy và tiền chất theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này và gửi Bộ Y tế trước ngày 15 tháng 7 và trước ngày 15 tháng 01 hàng năm;

c) Báo cáo Sở Y tế theo Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 48 giờ, kể từ khi phát hiện nhầm lẫn, thất thoát trang thiết bị y tế có chứa chất ma túy và tiền chất, nguyên liệu là chất ma túy và tiền chất.

5.61 Tổ chức thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế:

a) Trong quá tr nh hoạt động, Tổ chức thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế phải có trách nhiệm đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này;

b) Phải chịu trách nhiệm và thực hiện các biện pháp khắc phục đối với những trường hợp ban hành kết quả phân loại sai về mức độ rủi ro của trang thiết bị y tế hoặc ban hành kết quả phân loại sai về thẩm quyền quy định tại Nghị định này;

c) Công bố kết quả phân loại trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.

6.62 Các cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế được phép nhập khẩu hoạt chất có tác dụng dược lý để sản xuất trang thiết bị y tế. Cơ sở chỉ được sử dụng hoạt chất nhập khẩu để sản xuất trang thiết bị y tế, không được sử dụng với mục đích khác, trừ trường hợp bán cho cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế khác để sản xuất chính sản phẩm đó. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu các hoạt chất có tác dụng dược lý để sản xuất trang thiết bị y tế được thực hiện theo quy định pháp luật về dược.

Chƣơng XI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH63

Điều 67. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Khoản 10 Điều 12 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 68. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động sản xuất nhưng phải hoàn thành việc công bố đủ điều kiện sản xuất trước ngày 01 tháng 7 năm 2017. Riêng đối với quy định về hệ thống quản lý chất lượng: Cơ sở sản xuất trang thiết bị y tế phải hoàn thành việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 và hệ thống quản lý chất lượng ISO 13485 trước ngày ngày 01 tháng 01 năm 2020.

62 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d Khoản 38 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

63 Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018 quy định như sau:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Bãi bỏ các quy định sau của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:

c) Mẫu số 10 Phụ lục I;

d) Mẫu số 11 Phụ lục I;

đ) Mẫu số 08 Phụ lục IV.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./."

Điều 2, Điều 3 của Nghị định số 03/2020/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 quy định như sau:

"Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Các khoản 5, 6, 11 Điều 68 Nghị định số 36/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./"

2. Các cơ sở mua bán đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động nhưng phải hoàn thành thủ tục công bố đủ điều kiện mua bán theo quy định tại Nghị định này trước ngày 01 tháng 01 năm 2017.

3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ trang thiết bị y tế đã hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động nhưng phải hoàn thành việc đề nghị công bố đủ điều kiện tư vấn kỹ thuật trang thiết bị y tế hoặc công bố đủ điều kiện kiểm định, cấp chứng chỉ hành nghề trước ngày 01 tháng 7 năm 2017.

4. Các trang thiết bị y tế đã được sản xuất tại Việt Nam hoặc đã được nhập khẩu Việt Nam trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục lưu hành đến khi bị thanh lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hoặc đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

5.64 Việc cấp giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế hoặc cấp số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước hoặc trang thiết bị y tế là sinh phẩm chẩn đoán in vitro được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đến hết thời hạn quy định tại khoản 6 Điều này và có giá trị như sau:

a) Giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D và giấy phép nhập khẩu sinh phẩm chẩn đoán in vitro được cấp trong năm 2018, 2019, 2020, 2021 th giấy phép nhập khẩu đã được cấp có giá trị đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và Cơ quan hải quan không thực hiện việc kiểm soát số lượng nhập khẩu đối với trường hợp này, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 42 và điểm d khoản này.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh trang thiết bị y tế chịu trách nhiệm bảo đảm các giấy tờ quy định tại điểm i khoản 2 Điều 66 Nghị định này luôn có hiệu lực trong thời gian giấy phép nhập khẩu còn giá trị. Trường hợp không tiếp tục thực hiện việc duy tr hiệu lực của các giấy tờ trên, tổ chức, cá nhân kinh doanh trang thiết bị y tế phải có trách nhiệm thông báo về Bộ Y tế để thực hiện việc thu hồi giấy phép nhập khẩu đã cấp theo quy định.

b) Đối với trang thiết bị y tế thuộc loại A đã có phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng do Sở Y tế cấp được nhập khẩu theo nhu cầu, không hạn chế số lượng mà không cần bản phân loại và văn bản xác nhận là trang thiết bị y tế của Bộ Y tế khi thực hiện thủ tục thông quan;

Đối với trang thiết bị y tế không thuộc danh mục phải cấp giấy phép nhập khẩu và đã có bản phân loại là trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D do tổ chức phân loại được Bộ Y tế công bố thông tin trên cổng thông tin điện tử được tiếp tục nhập khẩu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo nhu cầu, không hạn chế số lượng mà không cần văn bản xác nhận là trang thiết bị y tế của Bộ Y tế khi thực hiện thủ tục thông quan.

c) Trang thiết bị y tế là sinh phẩm chẩn đoán in vitro đã được cấp giấy đăng ký lưu hành theo quy định của Luật dược năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này th số lưu hành đã được cấp có giá trị sử dụng đến hết thời gian ghi trên giấy đăng ký lưu hành. Riêng đối với các số đăng ký lưu hành sinh phẩm chẩn đoán in vitro hết hiệu lực sau ngày 01 tháng 01 năm 2019 và trước ngày 31 tháng 12 năm 2021 th số lưu hành đã được cấp có giá trị sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;

Trang thiết bị y tế là sinh phẩm chẩn đoán in vitro đã nộp hồ sơ đăng ký lưu hành theo quy định của Luật dược 2005 trước ngày 01 tháng 01 năm 2019 được giải quyết theo quy định của Luật dược 2005;

Trang thiết bị y tế là sinh phẩm chẩn đoán in vitro nhập khẩu nộp hồ sơ trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 được cấp giấy phép nhập khẩu theo quy định của Luật dược năm 2005 và có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021;

Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ và cấp số đăng ký lưu hành đối với trang thiết bị y tế sản xuất trong nước từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Số đăng ký lưu hành có hiệu lực kể từ ngày cấp.

d) Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chỉ có một mục đích là khử khuẩn trang thiết bị y tế đã được cấp giấy chứng nhận lưu hành nếu hết hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2016 và trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 th tiếp tục được sử dụng giấy chứng nhận lưu hành đó đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020;

Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ và cấp số đăng ký lưu hành đối với hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chỉ có một mục đích là khử khuẩn trang thiết bị y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Số đăng ký lưu hành có hiệu lực kể từ ngày cấp.

đ) Trang thiết bị y tế sản xuất trong nước đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành th số lưu hành có giá trị sử dụng đến hết thời gian ghi trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành. Riêng đối với các giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hết hiệu lực sau ngày 01 tháng 7 năm 2016 và trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 th giấy chứng nhận đăng ký lưu hành được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

6.65 Bắt đầu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng các trang thiết bị y tế thuộc loại A kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng có hiệu lực kể từ 01 tháng 7 năm 2017; bắt đầu tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành các trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và số lưu hành trang thiết bị y tế có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d khoản 5 Điều này.

7. Nhãn của trang thiết bị y tế đã được sản xuất tại Việt Nam hoặc đã được nhập khẩu vào Việt Nam trước ngày các quy định tại khoản 5 Điều này được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn sử dụng của trang thiết bị hoặc đến khi bị thanh lý theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hoặc đến hết thời hạn ghi trên giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

8.66 Tổ chức thực hiện việc phân loại trang thiết bị y tế có trách nhiệm hoàn thành việc công khai kết quả phân loại trang thiết bị y tế đã ban hành trước ngày 31 tháng 12 năm 2018 trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế trước ngày 01 tháng 4 năm 2019

Các giấy tờ chứng minh kết quả phân loại theo hình thức thừa nhận đã nộp hồ sơ cho cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 12 năm 2018 được tiếp tục sử dụng để đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế đối với hồ sơ đó.

9.67 Tất cả các chứng nhận đã qua đào tạo về phân loại trang thiết bị y tế được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2018 chỉ có hiệu lực là 03 năm kể từ ngày ký.

10.68 Chủ sở hữu số lưu hành phải thực hiện việc rà soát kết quả phân loại trang thiết bị y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này và báo cáo Bộ Y tế trước ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Trường hợp kết quả rà soát có sự thay đổi về mức độ rủi ro th chủ sở hữu số lưu hành có trách nhiệm thực hiện lại thủ tục đăng ký lưu hành theo mức độ rủi ro mới. Trang thiết bị y tế nhập khẩu đã được thông quan và trang thiết bị y tế sản xuất trong nước đã xuất xưởng trước ngày 31 tháng 12 năm 2020 thuộc trường hợp quy định tại khoản này được lưu hành đến hết thời gian sử dụng của sản phẩm.

11.69 Hồ sơ kỹ thuật chung ASEAN (CSDT) được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, các cơ sở đề nghị

Phụ lục I

MAU VAN BAN CONG BO DANG KY, DE NGHJ cAp PHEP,

Phu luc I

MAU VAN BAN CONG BO DANG KY, DE NGHJ cAp PHEP,

DE NGHI cAp GIAy CHUNG NHAN LUlJ H.ANHTU DO

. (Kern thea Nghi dinh s6 36i20161ND-CP.

ngay 15 thang 05 ndm 2016 cua Chinh phu)

Mfiu s6 01Van ban cong b6 du dieu kien phan loai trang thiet bi y tS
Mfiu s6 02Van ban cong b6 du dieu kien san xu~t trang thiSt bi y tS

Van ban cong b6 tieu chuan ap dung cua trang thiet bi y tS thuoc Mfiu s6 03

loai A

Mfiu s6 04Van ban dS nghi c~p moi so hru hanh trang thiet bi y tS
Mfiu s6 05Van ban dS nghi c~p lai s6 hru hanh trang thiSt bi y tS
Mfiu s6 06Van ban dS nghi gia han s6 hru hanh trang thiet bi y tS
Mfiu s6 07Van ban cong b6 du diSu kien rnua ban trang thiSt bi y tS
Mfiu s6 08Van ban dS nghi c~p giay phep nhap kh~u trang thiSt bi y tS

~an ban cong b6 du diSu ki~n tu v~n vS ky thu~t trang thiSt bi y Mfiu s6 09

te

Van ban cong b6 du diSu ki~n kiSrn dinh, hi~u chu~n trang thiSt Mfiu s6 10

bi y tS

Van ban dS nghi c~p gi~y chung nh~n lUllhanh t\1'do d6i vai trang Mfiu s6 11

hiSt bi y tS chua co s6 dang ky lUllhanh

Van ban dS nghi c~p gi~y chUng nh~n lUll hanh t\1'do d6i vai Mfiu s6 12

trang thiSt bi y tS dffco s6 dang ky lUllhanh

Van ban dS nghi nh~p kh~u trang thiSt bi y tS co ch~t rna tuy va Mfiu s6 13

tiSn ch~t

Van ban dS nghi nh~p kh~u nguyen li~u san xu~t trang thiSt bi y Mfiu s6 14

tS co ch~t rna tuy va tiSn ch~t

Van ban dS nghi xu~t kh~u trang thiSt bi y tS co ch~t rna tuy v~ Mfiu s6 15

tiSn ch~t

Van ban dS nghi xu~t kh~u nguyen li~u san xu~t trang thiSt bi y Mfiu s6 16

tS co ch~t rna tuy va tiSn ch~t

Van ban dS nghi c~p rnai chUng chi hanh nghS phan lo~i trang Mfiu s6 17

thiSt bi y tS

Mfiu s6 18

Mfiu s6 19

Mfiu s6 20

Mfiu s6 21
Van ban dS nghi diSu chinh thong tin trong chirng chi hanh ngh€
phan loai trang thiet bi y tS
Van ban dS nghi diSu chinh thong tin trong phieu cong b6 dli
diSu kien phan loai trang thiet bi y tS
Van ban dS nghi diSu chinh thong tin trong phieu tiep nhan hi>so
cong b6 du diSu kien san xuat trang thiet bi y tS
Van ban dS nghi diSu chinh thong tin trong phieu tiSp nhan hi>so
cong b6 du diSu kien mua ban trang thiet bi y tS
72 ~ ,
Mau SO 01
TEN co sa PHAN LO~ICONG HoA xA HOI CHU NGHiA VI¥T NAM
BQc l~p - T., do - Hanh phuc
sf>: .1 , nga,y ........ tahn 'g ........ na~m 20 ...

VAN BAN CONG BO

Bu di~u ki~n phan Ioai trang thi~t b] Yt~

Kinh gui: BQY tS (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y tS)

1. Ten co sa phan loai:
Ma s6 thuS hoac S6 gi~y phep thanh l~p Van phong dai dien:
Dia chi: 2
Di~n thoai: Fax:
Email: Website (nSu co):
2. Nguoi dai dien tnroc phap lu~t cua ca sa:3
H 'A
o va ten:
~6 CMNDIHQ chien/can circe cong dan: ngay c~p:
noi cap:
Di~n thoai di dong: Email:
3. Ngiroi dang ky thirc hien phan loai":
H 'A
- <;> va ten:
~6 CMNDIHQ chien/can circe cong dan: Ngay c~p:
noi cap:
S6 clnrng chi hanh nghe phan Ioai: 5 .. .lBYT -CCHNPL, ngay c~p
Pham vi thuc hien phan loai: 6
.





.
.
..
.
..
..

.

.
.

.

.
..
.

72 M~u nay diroc sua d6i thea quy djnh tai khoan 3 Di€u 1 Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CP co hieu

hrc k€ til ngay 31 thang 12 nam 2018

1 Dia danh.

2 Ghi thea dia chi tren giAydang ky doanh nghi~p.

3 La nguai duQ'cghi tren giAydan,gky kinh doanh hQ'pl~ ho~c nguai duQ'cnguai d~i di~n

tm&cphap lu~tcua Cong ty uy quyen. ,

4 La n~uai du di€u ki~n quy dinh t~i Dieu 6 Nghi dinh ~6.,

5 La so chUngchi hanh ngh€ philnlo~i da duQ'cBQY te cap.,".

6 Trang thi8t bi y t8 chAndoan In vitro ho~c khong phai Trang thiet bi y te chan doan In vItro

ho~c khai ca hai.

- H<;> va'" ten:
~6CMNDIHQ chien/can circe cong dan: Ngay cap: .
noi cap:
S6 chirng chi hanh nghe phan loai: 5 ..• IBYT-CCHNPL, ngay cc1p
6 ..•.......•...
Pham vi thirc hien phan loai:
.

.
.

Sau khi nghien CUuNghi dinh s6 36/2016/ND-CP ngay 15thang 5 nam 2016

cua Chinh phu v@quan ly trang thiet bi y tS, chung toi dang ky du di@ukien

ph~n loai trang thiet bi y tS va giri kern thea van ban nay bQ h6 sa g6rn cac

giay to sau:

1 Ban ke khai nhan S\I

2 Chung chi hanh nghe phan loai trang thiSt bi y tS

3 Gic1Ychirng nhan dang ky kinh doanh/giay chirng nhan d~u tu

CO'sa dang ky du di8u kien phan loai trang thiet bi y tS cam kSt:

1. Cung cc1pd~y du thanh phan h6 sa va nQi dung thong tin dang ky la

chinh xac, hop phap va thea dung quy dinh, NSu co S\Igia mao, khong dung

S\Ith~t co sa xin chiu hoan toan trach nhi~rn va se bi xu ph~t thea quy dinh

cua phap lu~t.

2. Bao dam thlJc hi~n vi~c phan lo~i trang thiSt bi y tS thea dung quy

dinh cua phap lu~t va hoan toan chiu trach nhi~rn v8 kSt qua phan lo~i do cO'

sa th\IC hi~n.

3. Th\Ic hi~n ngay vi~c di8u chinh thong tin tren phiSu tiSp nh~n h6 sa

cong b6 (tu di8u ki~n phan lo~i (Vv Trang thiSt bi va cong trinh y tS) khi co

rnQttrong cac thay d6i lien quan dSn h6 sa dang kY.

NgU'o'id~i di~n hQ'p phap Clla cO'sir
(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nhg,n bang ddu hoijc chit kY s6
TEN CO sa SAN XUA.TCQNG HoA xA H(H CHU NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - TV do - Hanh phuc
se: .1...... J nga, y tha n'g. na..m 20 .

VAN BAN CONG BO

Dii di~u k.i~nsan xuit trang thi~t b] Yt~

Ki1nh

1 T" ?? :"t
. en co sa san xua :
Ma s6 thue:
Dia chi: " 3
D' hi ??:..
!a c 1ca sa san xuat:
D'l"~n t hO~l.1:
Email:
gU? I:2 .




4
..
Fax:
Website (neu co):
.
.
..
..
.

2. Nguoi dai dien hop phap cua co sa san xu~t:

Ho va ten:.
S6 CMNDIDinh danh/Ho chieu:ngay c~p:noi c~p:..
Dien thoai c6 dinh:Di~n thoai di dQng:.

3. Nguoi phu trach chuyen mon cua co sa san xuat:

Ho va ten:
S6 CMNDlDinh danh/Ho chien: ngay c~p: noi c~p:
Trinh dQchuyen mon:
Thai gian cong tac trong Iinh V\lC trang thiet bi y t@:
4. Cac trang thiet bi y t@do co sa san xuat:

Quy mf dV k.i~n
STT Ten trang thi~t b] y t~
(san ph§rn/narn)
1
2
.
..
.
..

73 Mftunay duoc sua d6i thea guy dinh tai khoan 5 £)i~u 1Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CP co hieu

l\fck~til ngay 31 thang 12 nam 2018

l£)~d~h.

2 S6 Y t8 tinh, thanh ph6 trl!c thuQctrung uang noi co sa san xuat d~ttn) sa

3 Ghi thea dia chi tren gi~ychUngnh~n dang ky kinh doanh

4 N8u trung vai dia chi dang ky kinh doanh thi ghi "t;;titr~lsa"

Cdng b6 co SO'du di~u ki~n san xuit trang thi~t b] y t~

H6 sa kern thea g6m:

1. Ban ke khai nhan str

Van b~n phan cong, b6 nhiem nguoi phu trach chuyen mon cua co sa 2.

san xuat

Van bang, chimg chi dao tao vS Icy thuat thiet bi y t@hoac quan Iy thi@t 3.

bi y t@cua nguoi phu trach chuyen mon

4. Ban xac nhan thai gian cong tac cua ngiroi phu trach chuyen mon

5. Gifiy chirng nhan dat tieu chuan quan ly chfithrong H~ thong thea doi quan ly qua trinh xufit,nhap, t6n kho, su dung nguyen 6. lieu Ia chfit rna my va tiSn chfit,qua trinh xufit,nhap, t6n kho trang thiet bi

,,"

y te co chua chat rna my va tien chat va kho bao quan

CO'sa cong b6 du diSu kien san xufittrang thi@tbi y t@cam k@t:

1. NQi dung thong tin cong b6 la chinh xac, hgp phap va thea dung quy

dinh. N@uco sg gia m~o, khong dung sg th~t cO'sa xin chiu hoan toan trach

nhi~m va se bi xu ly thea quy dinh cua phap lu~t.

2. Bao dam va duy tri cac diSu ki~n dtl cong b6 trong qua trinh ho~t

dQng cua cO'sa.

3. Thong bao cho Sa Y t@n@uco mQt trong cac thay d6i lien quan d@nh6

sa cong b6.

NgU'iYid~i di~n hQ'p phap cua cO'sO'
(Ky ten, ghi h9 ten tidy tlu, chuc danh)
Xac nhqn b&ngddu ho(lc chu kY s6

74M~au soJ.. 03

TENcasoCONG HoA xA HO.I CHU NGHiA VIE.T NAM

DQe I~p - Tl}'do - H~nh phue

S6:..1, ngay.thangndm 20 .

VAN BAN CONG BO

Tieu ehu~n ap dung ciia trang thi~t b] Yt~ thuQe loai A

Ki1nh gU,.l: 2 .

1. Te"n cO"sO'""cong b;0':
Ma s6 thue hoac S6 gi~y phep thanh lap Van phong dai dien:
Dia chi: 3 •.•.••••••.•.•••••••••••••••.••••...•...•..•.•••.•••••••••••••••.•••••••••.•.•..•..•••.•.••..•
Di~n thoai c6 dinh: " Fax:
Email:
2. Nguoi dai dien hop phap cua co sa:
H<;>va ten:
S6 CMNDIDinh danh/Ho chieu: ngay c~p: noi c~p:
Di~n thoai c6 dinh: Dien thoai di dQng:
3. Trang thiet bi y t@thuoc loai A:
Ten trang thiet bi y t@:
Chung loai/ma san pham:
Quy each dong goi (neu co):
,
en co so' san xuat:
T" ?? "-
Dia chi co sa san xuat:
Tieu chuan ap dung:
.
.

.
.

.
.
..

.
.
.
.
.
.

4. Thong tin vS chu sa hfru trang thiet bi y t@:

Ten chu sa hfru:
Dia chi chu sa htru:
5. Thong tin vS co sa bao hanh:
Ten co sa:
Dia chi:
D H·"(nt h0?1. co;. d!'n h:
D'H~(ilth0?1. d1' d<" ;>ng:.
.

.
.
..

74 M~u OIlyduqc sua d6i thea guy dinh t~i khoan 9 Di~u I Nghi dinh s6 169/2018/ND-CP co hi~u

l\fc k€ tir ngay 31 thang 12 nam 2018

1 Dia danh

2 S& y t~ dnh, thanh ph6 tn!c thu9C trung uong nO'icO'SO' di)t tr\l sa

3 Ghi thea dia chi tren gi&ychung nh~n dang ky kinh doanh

Cdng b8 tieu chu~n ap dung cua trang thi~t b] y t~ thuQc loai A

H6 sa kern thea g6rn:

1. Ban phan loai trang thiet bi y tS

2. Phieu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien san xUc1trang thiSt bi y tS

3. Gic1yclnrng nhan dat tieu chuan quan ly chc1throng

4. Gic1yuy quyen cua chu sa htru trang thiSt bi y ts

5. Gic1yxac nhan du dieu kien bao hanh

6. Tai lieu mo ta tom t~t ky thuat trang thiet bi y tS

7. Ban tieu chuan rna chu sa htru trang thiet bi y tS cong b6 ap dung

8. Gic1ychirng nhan hop chuan

9. Tai .lieu huang dftn su dung cua trang thiSt bi y ts

10. Mftu nhan trang thiet bi y tS

11. Gic1yclnrng nh~n luu hanh t\f do

Ca sa cong b6 tieu chu~n ap d\lng cua trang thiSt bi y tS thuQc lo~i A

cam kSt:

1. NQi dung thong tin cong b6 la chinh xac, hgp phap va thea dung quy

dinh. NSu co S\f gia m~o, khong dung S\fth~t ca sa xin chiu hoan toan trach

nhi~rn va se bi xu ly thea quy dinh cua phap lu~t.

2. Bao dam chc1tlugng va luu hanh trang thiSt bi y tS thea dung h6 sa da

cong b6.

3. Thong bao cho Sa Y tS nSu co mQt trong cac thay d6i lien quan dSn h6

sa cong b6.

NgU'irid~i di~n hgp phap cua cO'sir
(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nhgn bang ddu ho¢c chu leY s6

75Mftu sa 04

TEN co SOnA.NG KYCONG HoA xA HOI CHiT NGHiA VItT NAM
DQc l~p - T., do - Hanh phuc
S6: .... 1 .. , nga,y tahn 'g na~m 20 .

VAN BAN DE NGHI

C~p m6'i sa hru hanh trang th·i~t b] y t~

Kinh giri: BQY tS (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y tS).

1. Ten co sa dang ky:
Mil s6 thue hoac S6 gi~y phep thanh l~p Van phong dai dien:
Dja chi: 2
Di~n thoai: Fax:
Email:
2. Ngiroi dai dien hop phap cua co sa:
H9 va ten:
S6 CMNDIHQ chien/can ciroc cong dan: ngay c~p: noi c~p:
Dien thoai c6 dinh: Dien thoai di dQng:
3. Trang thiet bi y tS dang ky luu hanh:
Te"n trang thOre/...bti!y te/.....·
Chung loai:
Quy each dong goi (neu co):
LO~I. t rang thii e/...t b'!y t/.e..:
,
T" ?? "'t
en co sa san xua :
Dia chi co sa san xu~t:
.
..
.
.
.

.
..
..

..
.
..
..
.
.

4. Thong tin v@chu sa htru trang thiet bi y tS:

Ten chu sa htru:
Dia chi chu sa htru:
5. Thong tin v@co sa bao hanh:
Ten ca sa:
Dja chi:
Die.n thoa.i c6 di.nh: Di~n tho~i di dQng:

75 Mftu m'ty duQ'c sua d6i thea quy dinh t~i khoim 13 ViSu 1 Nghi dinh s6 169/201S/Nf)-CP
l\fc k€ tir ngay 31 thang 12 nam 20 IS
1 Via danh '
2 Ghi thea dia chi tren gi~y ch(mg nh~n dang ky kinh doanh
..
.

.
.
.

co hi~u

Ha SO'kern theo gam:

1. Ban phan Ioai trang thiet bi y tS

2. Giay chirng nhan dat tieu chu§.n quan ly ch~t hrong

3. Gi~y uy qUYSncua chu sa htru trang thiSt bi y tS

4. Gi~y xac nhan du dieu kien bao hanh

5. Gidy clnrng nhan luu hanh tir do d6i voi trang thiet bi y tS nhap kh§.u

6. Tai lieu mo ta tom t~t ky thuat trang thiet bi y tS

7. Tai lieu mo ta tinh nang ky thuat cua trang thiet bi y tS

8. Tai lieu huang dftn su dung cua trang thiet bi y tS Ban tom t~t dfr lieu thir lam sang d6i voi trang thiet bi y tS thuoc loai C, 9.

D co xarn nhap co thS ngiroi

Giay clurng nhan kiSm dinh d6i voi trang thiet bi y tS ch§.n doan in 10. vitro thu<)c lo~i C, D

11. Mftu nhan trang thiSt bi y tS

12. Gi~y chUng nh~n hqp quy

13. QuySt dinh phe duy~t mftu

14. PhiSu tiSp nh~n h6 sa cong b6 du diSu ki~n san xu~t Bao cao kSt qua ho~t d<)ngkinh doanh trong thai h~n duQ'cc~p s6lUU 15. hanh

Ca sa dang kY hru hanh trang thiSt bi y tS cam kSt:

1. N<)idung thong tin dang ky luu hanh la chinh xac, hqp phap va thea dung quy dinh. NSu co S\1' gia m~o, khong dung S\1' th~t ca sa xin chiu hoan

toan trach nhi~m va se bi xu ly thea quy dinh cua phap lu~t.

2. Bao dam ch~t luqng va luu hanh trang thiSt bi y tS thea dung h6 sa dang ky luu hanh.

3. Thong bao cho B<)Y tS nSu co m<)ttrong cac thay d6i lien quan dSn h6 sa dang Icy.

Nguiri d~i di~n hQ1lphap eua eO'sir
(Ky ten, ghi h9 ten ddy du, chuc danh)
Xac nh(m bdng ddU hoi;icchft kY s6

Mfiu sB 05

Ten co sO' dang kyCONG HoA xX HOI CHU NGHiA Vl¢T NAM
DQc l~p - T\I' do - H~nh phuc
S6: .......... I "'J nga,y. ....... tahn 'g ........ na~m 20 ...

VAN BAN DE NGHI

C~p l~i sB dang ky hru hanh trang thi~t b] y t~

Kinh giri: B<)Y tS (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y tS).

Ten co sa dang ky:.
Ma s6 thue hoac S6 gi~y phep thanh l~p Van phong dai dien:.
Dia chi:2.

DS nghi diroc c~p lai s6 dang ky luu hanh trang thiet bi y tS:

S6 Gi~y clnrng dang ky luu hanh dffdtroc cap:.
Ngay c~p: Thai han hieu lire:..
Ly do xin c~p lai s6 dang ky luu hanh trang thiSt bi y tS:.

Co sa cam kSt nhfrng thong tin neu tren la dung sir that. NSu co sir gia

mao, khong dung str th~t co sa xin chiu hoan toan trach nhiem va se bi xu ly

theo quy dinh cua phap lu~t.

NgU'irid~i di~n hgp phap Clla CO'SO'
Ky ten (Ghi h9 ten day du, chuc danh)
Xac nhq,n brmg dJu hoijc chi} kY s6
1 Dia danh
2 Ghi thea dja chi tren gifrychUngnh~n dang ky kinh doanh

76M:.:a:c u soA 06

TEN CO SO DANG KYCQNG HoA xA HQI CHU NGHiA VI"¢TNAM
DQc l~p - TV do - H~nh phuc
S6: .. 1 , ngay thdng. nam 20 .

VAN BAN DE NGHJ

Gia han sA dang ky hru hanh trang thi~t b] y t~

Kinh giri: BQ Y t€ (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y t€).

Ten co sa dang ky:.
Ma s6 thu€ hoac S6 giAyphep thanh l~p Van phong dai dien:.
Dia chi: 2 ..•.•.••••••••••••••••••••••••••••••••••.•.•.•.•••.•••••••••••••.••••••.•••••••••••••••••••.•.•.•.•••.

D€ nghi diroc gia han s6 dang ky luu hanh trang thiet bi y t€:

1.S61uu hanh dffduoc cAp:
Ngay cAp: Thai han hieu lire:
Ngay gia han lfin 1: Thai han hieu hrc:
Ngay gia han lfin 2: Thai han hieu lire:
HAo so ke'm th eo goAm:
GiAy chirng nhan dang ky luu hanh dffduoc cAp
.
.
..
..

2. Giay clnrng nhan dat tieu chuan quan ly chat hrong

3. GiAyuy quyen cua chu sa htru trang thiet bi y t€

4. Giay chirng nhan luu hanh tv do d6i voi trang thi€t bi y t€ nh~p khAu

5. Hi) sa ky thu~t chung ASEAN

6. Bao cao k€t qua ho;;ttdQng kinh doanh

Ca sa dang kY luu hanh trang thi€t bi y t€ cam k€t:

1. NQi dung thong tin dang ky luu hanh la chinh xac, hQ'pphap va theo dung quy dinh. N€u co s\!, gia m;;t0,khong dung s\!,th~t ca sa xin chiu hoan toan trach

nhi~m va se bi xu ly theo quy dinh cua phap lu~t.

2. Bao dam chAt luqng va luu hanh trang thi€t bi y t€ theo dung hi) sa dang ky luu hanh.

3. Thong bao cho B9 Y t€ n€u co mQt trong cac thay d6i lien quan d€n hi) sa dang kYo

NgmYi d~i di~n hQ'p phap cua CO' sO'
(Kf; ten, ghi h9 ten a6y au, chuc danh)
Xac nh9n bang ddu hoi;icchu kf;s6

76 Miu nay duQ'c sua d6i thea quy dinh tl;lidi~m b khaitn 14 Di€u 1 Nghi dinh sf, 169/2018/NI)-CP

co hi~u hIc k€ til ngay 31 thang 12 nam 2018

1 Dia danh

2 Ghi thea dia chi tren gifry chung nh~n dang ky kinh daanh

77MX I.. 07
au so
TEN cosoCQNG HOA xA HO.I CHU NGHiA VIE.T NAM
DQc l~p - TV do - Hanh plnic
S6: .••••••••• 1 "'J nga, y. th ar ng na'"'m 20 .

VAN BAN CONG BO

Do di~u ki~n mua ban trang thi~t bi Yt~

Ki1nh gU? l:

1. Ten co so:
M8:s6 thue:
Dia chi:3
Van phong giao dich (n@uco):
2. Ngiroi dai dien hop phap cua co so:
H<;>va ten:
se CMND/Dinh danh/Ho ehi@u:
Dien thoai e6 dinh:
3. Can bQky thuat cua co sO'mua ban":
,,..
H<;>va ten:
se CMND/Dinh danh/Ho chieu:
Trinh dQchuyen mon:
2 ..








ngay c~p: noi e~p:
Dien thoai di dQng:


ngay cap: noi e~p:
.
.
.

.
.
.

.
.
.

4. Danh muc trang thi@tbi y t@do co so thuc hien mua ban:

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

77 Mftu nay diroc sua d6i thea quy dinh tai khoan 24 Di€u 1 Nghi dinh s6 169/2018/ND-CP co hieu lire k~ illngay 31 thang 12 narn 2018

1 Dia danh

2 Sa y t~ tinh, thanh ph6 tnrc thuoc trung uong noi CO' so' d~t tru sa

3 Ghi thea dia chi tren gifiy chirng nhan dang ky kinh daanh

4 Ke khai C\l th~ thea s6 nguai hi~n co

Cdng b&du di~u ki~n mua ban trangthi~t b] y t~
H6 so kern thea g6m:
1.Ban ke khai nhan sir

2. H6 so vS kho tang bao quan trang thiet bi y ts

3. H6 so vS phuong tien v~n chuyen trang thiet bi y tS Gi§.y to clnrng rninh kho bao quan, h~ thong thea d5i quan ly qua trinh 4.

xu§.t,nhap, t6n kho trang thiet bi y tS co chua ch§.trna tuy va tiSn ch§.t

Coosa cong b6 du diSu kien rnua ban trang thiSt bi y tS cam kSt:

1. NQi dung thong tin cong b6 la chinh xac, hQ'Pphap va thea dung quy

dinh, NSu co su gia mao, khong dung sir th~t coosa xin chiu hoan toan trach

nhiem va se bi xu ly thea quy dinh cua phap luat.

2. Bao dam ch§.throng va luu hanh trang thiet bi y tS thea dung quy dinh

cua phap luat.

3. Thong bao cho Sa Y tS.... 5 .....nSu co rn9t trong cac thay d6i lien quan
dSn h6 So' cong b6.
NgU'Oi d~i di~n hQ'p phap eua eO'sO'
(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nh4n b&ngddu hoi;icchu kj s6

5 Tinh, thanh ph6 tf\ICthuQc trung Uoog nO'icO'sa san xuat d~t tft,!sa

M~u sf, 08

Ten TB clurc, ca nhanCQNG HoA xA HQI CHU NGHiA VItT NAM
nhip khiuDQc lip - Tv do - Hanh phuc
S6: ..." 1 "" '" nga' y ......tha n'g. .....na~m 20 ......

VAN BAN DE NGHJ cAp GIAy PHEP NH~P KHAu

TRANG THIET BJ Y TE

Kinh giri: BQ Y t~ (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y t~).

Ten t6 clnrc, ca nhan nhap khau:..
Mil s6 thu~ hoac CMND/Dinh danh/Ho chieu:.
Ngiroi dai dien hop phap:..
D'l"~n t hOl;.l lll''e'n h~":..

DS nghi c~p gi~y phep nhap kh§.utrang thiet bi y t~ theo danh muc sau:

TTChung Hang,
Ten trang
loai Nurre san
thi~t b] Y t~ A
(model) xuat


1. Muc dich nhap khau:
2. Dan vi sir dung:
3. T6 chirc, ca nhan nhap khau cam kSt:
Hang,
Nurre chii
sO'hii'u
Ha ng, NU'(YC
phan phf,i
(neu co)
sf,
IU'gDg



.
.

- Chiu trach nhiem bao dam vS ch~t hrong, chung loai, s6 hrong trang thiSt

bi y tS nhap khau,

- Bao dam su dung trang thiSt bi y tS duoc nh~p kh§.u theo theo dung

m\lc dich.

N~u vi phl;lmxin hoan toan chiu trach nhi~m truac phap lu~t.

TB chuc, ca nhaD nhip khiu
Ky ten (Ghi h9 ten tidy tlu, chuc danh)
Xac nh(jn bdng ddu hoi;icchfi kY s6
1 Dja danh
;I(A
MauSO 09

CQNG HoA xA HQI CHiT NGHiA VI~T NAM

DQc I~p - T\f do - H~nh phuc

1 , nga, y ..... tha n'g..... naVm20....

VAN BAN CONG BO

Do di~u ki~n to' vin v~ ky thu~t trang thi~t bi Yt~

Kinh gui: B9 Y tS (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y tS).

1. Ngiroi thirc hien tu van vS ky thuat trang thiSt bi y tS:

TT

1

2
H ,."
Q va ten:
S6 CMND/Dinh danh/Ho chieu: ngay cap: noi c~p:
Dia chi:
Di~n thoai di dong: Email:
Trinh d9 chuyen mon:
2. Pham vi tu v~n:

Nhom trang thi~t b] Yt~
NQi dung to'vin
thuc hien to'vin
Tu v~n l~p danh muc trang thiSt bi y tS
T~ v~n xay dung c~u hinh, tinh nang
ky thuat trang thiSt bi y tS
.
.
.
..

Cong bB do di~u ki~n to' vin v~ ky thu~t trang thi~t b] Yt~

H6 sa kern thea g6m:

1. Van bang, chirng chi da:qua dao tao cua nguoi thuc hien tu v~n

2. Ban xac nhan thai gian cong tac

Toi cam kSt:

1 Diadanh

1. NQi dung thong tin cong bB la chinh xac, hop phap va theo dung quy

dinh, N8u co su gia mao, khong dung su th~t toi xin chiu hoan toan trach

nhiem va se bi xu ly theo quy dinh cua phap lu~t.

2. Thong bao cho BQY t8 khi co bfit cir thay d6i nao dBi voi h6 sa cong b6

du diSu kien tu vfinky thuat trang thiet bi y t8.

NgO'iri thuc hi~n to' v~n
Ky ten (Ghi ho ten ddy du)

L8Wx8n soY 10

L8 W¥o uV~ pnoo NIq!>;< iqoo boA PIuqlR! P!~W 0[)[l0l1U Z G!r0 Z N~qI PIUq S? 196/ZO18/NG-Jd 09
q!~O (\1.0 [)~ l~U~VA £1 lq~u~ 1 ZU!!'W Z018

.16W8¥ n soy II

L6 w¥n uv(, pnoo qy! q9 iqoo bnhP!Uq l~!P!~W P fpl0l\u :z G!~n :z Nllq! P!Uq 89 l96VO l8JNG-Jd>:9

q!~[n.ir.>:[P~ m UllVh £1lq}lUll 1 :z ugru:ZO l8

-

8°Ma~u so;..12

CONG HoA xA HOI CHU NGHiA VI:eT NAM

DQc I~p - T\f do - Hanh phuc

... I . , nga,y. tahn 'g. naVm 20 .

VAN BAN DE NGBJ
cip giiy cluing nh~n hru hanh t\f do trang thi~t b] y t~
<Hico s8 dang kY hru hanh


Kinh giri: BQ Y tS (Vu Trang thiSt bi va Cong trinh y tS).

1. Don vi dang Icy:
1.1. Ten d<YIv1i:
1.2. Dia chi tru sa: 2..•.•.•...............•........•..................•.....•••••..•.......•.............•.•...•............•.........•......••••.•.................•.........
Dien thoai: Fax:
2. Don vi san xuftt:
2.1. Ten don vi:
2.2. Dia chi tru sa (theo dang Icy kinh doanh):
Di~n thoai: Fax:
.




.
.
.

80 Mftu nay diroc sua dbi thea quy dinh tai khoan 28 Di~u 1Nghi dinh sb 169/20 18/ND-CP co hieu lire ke tir ngay 31 thang 12 nam 2018

I Dia danh

2 Ghi thea dia chi tren gi~y chirng nhan dang ky kinh doanh

DS dap irng yeu cc1ucua mroc nhap khau, cong ty chung toi dS nghi B(>Y tS cfip gifiy clnrng nhan luu hanh tv do (CFS)

d6i voi cac trang thiSt bi y tS sau:

Phi~u ti~p nh~n hB

Ten trang thi~t Chung loai K~t qua phan loai
STT
S8 dang ky hru
,
SO' cong b8 du di~uNuoc
hanh dii dugc capnh~p khAu
kien san xuAt·
1 b] y t~ (Model) trang thi~t b] Yt~
23 Co sa dang ky trang thiSt bi y tS cam kSt:

1. Cung cfip dc1ydu thanh phan h6 sa va n(>idung thong tin h6 sa cfip gifiy chirng nhan luu hanh ur do trang thiSt bi y

tS la chinh xac, hop phap va theo dung quy dinh, NSu co S\I gia mao, khong dung S\I that co sa xin chiu hoan toan trach

nhiem va se bi xu phat theo quy dinh cua phap lu~t.

2. Bao dam va duy tri cac diSu ki~n dft cong b6 trong qua trinh san xufit.

Nguiri d~i di~n hgp phap cua co' SO'

(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)

Xac nhcJnbang ddu ho(lc chi} IcY s6

81M:a=: u so"13

TENcaso CQNG HOA xA HQI CHU NGHiA VI.¢T NAM
DQc I~p - TV do - Hanh phuc
S6: .
VA.NBANDE NGHJ NH~P KHAUTRANG THIETBJ YTE CO CHAT MA TUYVA TIEN CHAT
. Kinh giri: BQ Y t€.
Ten doanh nghiep nhap khau (bang tieng Viet va tieng Anh):
Dia chi (bang tieng Vi~t va tieng Anh):
.
.

(Co sa nhap khau) kinh d~ nghi BQ Y t€ xet duyet cho nhap kh~u trang thi€t bi y t€ co chit rna tuy va ti~n chit sau:

STT

1
2
Ten trang thi~t H t h" t Sa dang D
bi y t~, dang h' O:_icl a" kY hru o:n H an
bao ch~, quy a~ If~g hanh t~h di
ung
each don~ ~oi nong Q (n~u co) III


C u' a khfau d1!d!inh se- n hAap khAau (ggh it ro- teAn saAn bay,
1. Muc dich nhap kh~u:
2. (Ca sa nh~p kh~u) cam k€t: I
A "
So" Tent 'chat ,
I rnauyvat,
Ifgng f). h"t
len c a


haait cang ) :
TAng khai Ten & dia chi Ten & dja chi
IIfgng c h"at rna cooso?? san xua" t cooso? xua"t kbAau
'ti). h"t TA , TA , "t
uy va en c a - en nurrc - en mroc xua
(quy ra ~arn) san xuAt (1) kh§u (2)
Ghi
chu
.
.

- Chiu trach nhi~rn bao dam v~ chit IUQ1lg,chung lo~i, s6 IUQ1lgtrang thi€t bi y t€ co chit rna tuy va ti~n chfrt nh~p kh~u.

- Bao dam su d\lng trang thi€t bi y t€ co chit rna my va ti~n chit dUQ"cnh~p kh~u thea dung m\lCdich.

N€u vi ph~rn xin hoan toan chiu tnich nhi~m tru6c phap lu~t.

Nui nh{in:, h ' W
.............. , ngay tang nam .
- BQ Y t€;
NglfOi d:_iidi~n hQ'p phap cua coos6'/NglfOi dlfgc uy quy~n
- LUll t~i don vi.
(Ky ten, ghi h9 ten day diL, chuc danh)
Xac nh4n bang ddu ho(lcchft kY s6

81 M~u nay duQ'cb6 sung thea quy dinh t~i khaim 27 Di~u 1Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CP co hi~u l\fc k€ tiT31 thang 12 nam 2018

(I) Phai ghi dfiy du, chi ti~t.

(2) Phai ghi dfiy du, chi titk

82M:=: ;. 14
au so
TENCaSaCONG HOA xA HOI CHU NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - TV do - Hanh phuc
sf,: .
VAN BAN DE NGHI e., NHA• p KHAuNGUYEN LIE•U SAN XUAT TRANG THIET BI• Y TE CO CHAT MA TUY vA TIEN CHAT
Kinh gui: BQ Y t~.
Ten doanh nghiep nhap khan (bang tieng Vi~t va tieng Anh):.
Dia chi (bang tieng Viet va tieng Anh):.

(Co sa nhap khau) kinh de nghi BQ Y t~ xet duyet cho nhap khAu nguyen lieu san xu~t trang thi~t bi y t~ c6 ch~t rna tuy va

tien chat sau:

STT

1
2
sA dang ky hru
Don v] Tieu chuan
Ten nguyen li~u hanh trang thi~t
tinh chit hrong
bi y t~ (n~u co)


C u' a kh:a:u' d1J!dinh se- n h"ap kh:a:'u (ggh i1ro-" ten saann bay, haair cang ) :
1. Muc dich nhap khau:
2. (Co sa nhap khau) cam k~t:
sA
IUQ'Ilg
Ten va dja chi COs'ir Ten va dja chi COs'ir
san xuit - Ten mnrc xuaAtkhAau - T"en nuOr 'c
, A (2)
san xuftt (1) xu at khau
Ghi chu.
.

- Chiu trach nhiem bao dam v€ ch~t hrong, s6 hrong nguyen li~u san xu~t trang thiet bi y t~ c6 ch~t rna my va ti€n chfttnh~p khAu.

- Bao dam sir d\lng nguyen li~u san xu~t trang thi~t bi y t~ co ch~t rna tuy va ti€n ch~t nh~p khAu thea dung m\lc dich.

N~u vi phc;tmxin hoan tom chiu trach nhi~m truac phap lu~t.

.............. , nga,y tha 'ng naVm .

Nui nh{in:NguOi d~i di~n hQ'p phap cua coosir/NguOi dUQ'cuy quy~n
- BQ Y t~;
(Ky ten, ghi h9 ten ddy du, chuc danh)
- Luu t~i dan vi.
Xac nh4n bang ddu hoi,ic chft kY s6

82 M~u filly duQ'c b6 sung thea quy dinh tl)i khoan 27 £)i~u 1 Nghi dinh s6 169/20 18/NI)-CP co hi~u h),ck~ til ngay 31 thang 12 nam 2018

(I) Phai ghi dAydu, chi ti€t.

(2) Phai ghi dAydu, chi ti€t.

83M~usa 15

TEN co so

sf,: .

VAN BAN DE NGHJ XUAT KHAUTRANG THIETBJ
Kinh giri: BQ Y tS.
Ten co sa xu~t khftu (bang tieng Viet va tieng Anh):
Dia chi (bang tieng Viet va tieng Anh):
(Ten co sa xu~t khau) kinh dS nghi BQY tS xem xet c~p phep xu~t khftu cac trang thiSt bi y tS sau dS
Ten trang thi~t Ho~t chit, Ten nguyen
CONG HOA xA HOI CHiT NGHiA VI:eT NAM
DQc I~p - TV do - Hanh phuc


Y TE CO CHUA CHAT MA T(JY vA TIEN cHAT

.
.
.
TAngsAkhAilugng Ten, dia chi co Ten, dia chi co'

sA dang ky hru Don

STT

1
2
3
b] y t~,dang ham sA li~u la chit
hanh, giiy phep vi
bao ch~, quy lugng! hrong rna niy va
nh~p khiu tinh
each dong goi nAngdo ti~n chit



C i?ra khAau dtr dui;nh se- xua;'t khAau (gghmi ro- t"en saann bay, haa t. ca? ng ) :
nguyen li~u la chit
rna tuy va ti~n chit
tinh ra ~arn
sO'san xuit -
Ten nurrc san
xuit
sO'nh~p khiu -
Ten nmrc nh~p
khiu



.

Chu y: Ten va dia chi cua co sa san xu~t, co sa xu~t khftu phai ghi dAydu, chi tiSt.

Nui nh~n:, h ' ~
.............. , ngay tang nam .
- B9 YtS;
NguOi d~i di~n hgp phap cua cO"so-/NguO'i<lugc uy quy~n
- Luu t~i don vi
(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nh4n bang ddu hogc chu kY s6

83 Mfiu nay dUQ"cb6 sung thea quy dinh t~i khoflO 27 Di6u 1 Nghi dinh s6 169/20 18/ND-CP co hi~u h,rck~ tiTngay 31 thang 12 nam 2018

84M~au soJ.. 16

TEN co SOCQNG HOA xA HQI cnu NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - T\f do - Hanh phuc
S6:.

VAN BAN DE NGHJ XUAT KHAu NGUYEN LI.E:UCO CHUA CHAT MA TiN vA TIEN CHAT

Kinh giri: BQ Y tS.

Ten co sa xu~t kh~u (bang tieng Viet va tieng Anh):.
Dia chi (bang tieng Vi~t va tieng Anh):.
(Ten co sa xu~t khau) kinh dS nghi BQY tS xem xet c~p phep xu~t kh~u nguyen lieu sau dS.

Ten nguyen DO'nvi sa TOle"u c h uaAn sa gi~y phep Ten, dja chi co s<rsan xu~t - Ten, dia chi co' s<rnh~p khAu

STTJ..
lieutinhluO'n2chat lU0'D2nhap khAuTen mnrc san xu~t- Ten mnrc nhap khAu
1
2
3

Cira kh~u dir dinh se xuat kh~u (ghi ro ten san bay, hai cang):

Chu y: Ten va dia chi cua co sa san xuat, co sa xu~t kh~u phai ghi d~y du, chi tiSt.

, h r V
.............. , ngay tang nam .
Nui nh(in:NguOi. d~i di~n hgp phap cua co' s<rlNguo-idugc uy quyen
- Be>Y t~;(Ky ten, ghi ho ten aay au, chuc danh)
- Liru tai don vi
Xac nh(m bang ddu hoi;icchu kY s6

84 M~u nay dugc b6 sung thea quy dinh t~i khmin 27 Di~u 1Nghi dinh s6 169/20 18/ND-CP co hi~u h,rcke tir ngay 31 thang 12 nam 2018

85M;:ar u soA 17

CONG HoA xA HOI CHiT NGHiA VI~T NAM

DQc I~p - TV do - Hanh phuc

.,.1 ., nga,ytha n'gnaVm20.

VAN BAN DE NGHI cAp Mal

Chung chi hanh ngh~ phan loai trang thi~t hi Yt~

H9 va'" ten:.
S6 CMNDIHQ chiSu/din circe cong dan: Ngay cftp: noi cap:.
Pham vi thirc hien phan loai:.
.................................................................................................................................................................................................
S6 chirng chi hanh nghe phan loai da:duoc cftp (nJu co): IBYT -CCHNPL. Ngay cftp.

NguO'i d~ ngh] cAp clnrng chi hanh ngh~ phan

loai trang thi~t hi y t~

(Ky ten, ghi ho ten ady au)

85 Mftu nay diroc b6 sung theo quy dinh tai khoan 3 Di~u 1 Ngh] dinh s6 169/20 18/ND-CP co hieu lire k~ tir ngay 31 thang 12 nam 2018 I Dia danh.

86M:t:~ 18
au so

CQNG HoA xA HQI CHU NGHiA VI~T NAM

DQc l~p - T., do - Hanh phuc

...I., nga,ytahn 'g.na"m" 20.

vAN BAN DE NGHI DIEU CHiNH

Thong tin trong chung chi hanh ngh~ phan loai trang thi~t hi y t~

DiJu chinh fan:.

Kinh giri: B9 Y tS

1. ,ChUng chi hanh nghe phan loai da diroc c~p s6: ..... IBYT-CCHNPL.

Ngay cap .
2. Thong tin da dang ky:
- H Qva't "en nguo,i . th\IC h't"en p h"an 1oar.:
- S6 CMND/din circe cong dan! h9 chieu: , ngay c~p , noi c~p
- Pham vi thuc hien phan loai:
- S0;. c hiu'ng nha~n d-a qua d'ao t~o: ,nga' y ca;'p
D~ ngh] dU'Q'cdi~u chinh:
3 . N 9'"1 dung Xl.fl d'l;e"u ch i1nh :..................................... 2 .
4. Ly do xin dieu chinh:
5. Thong tin c~n c~p nhat:
- HQva't "en nguo,i . thu. c h'H" (nphan 10a i.:
- S6 CMND/can circe cong dan! h9 chieu:
- So.clnrng nhan da qua dao tao: , ngay c~p
Toi cam k~t:
Chap hanh nghiem chinh cac quy dinh cua phap luat Viet Nam;
..

.
.

..
.

.
..
.

Chiu trach nhi~m truac phap lu~t vS tinh chinh xac cua n9i dung h6 so

dS nghi diSu chinh nay.

Toi xin tran trQng cam an!

NgU'Oid~ nghi di~u chinh
(Ky ten, ghi h9 ten aay au)
86 M~u nl\YduQ'c b6 sung theo quy dinh t~i khoim 3 Di~u 1 Nghi dinh s6 169/2018/ND-CPco hi~u
il.rck6 tir ng~y 31 thing 12 nam 2018
1 Dia danh.

2 Khai nQi dung dn di~u chinh: Ten, s6 chUng minh nhan dan, can euac cong dan, hQchi€u.

CQNG HoA XA HQI CHi; NGHiA VI:¢T NAM

DQc l~p - TV do - Hanh phuc

...1., nga,yt h a'ng.na'"m 20.

VAN BAN DE NGHI DIEU CHiNH

Thong tin trong phi~u ti~p nh~n h6 SO' cfmg b8 du di~u ki~n phan loai trang thi~t b] Yt~

Di~u chinh zan:.

Kinh giri: B<)Y tS

1. Phieu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien phan Ioai trang thiet bi y tS

da diroc c~p s6: IBYT-PCBPL. Ngay c~p:.
2. Thong tin da dang ky:
Te"n co sa? p haf n 1o ar.:.
Dia chi:.

a) H<)va ten nguoi ngiroi dai dien truce phap luat:

- S6 CMNDI H<)chieu/ can circe cong dan: Ngay c~p:
b) H<)va ten nguoi thuc hien phan Ioai:
- S6 CMNDI H<)chieu/ can circe cong dan: Ngay c~p:
- Loai trang thiet bi y tS dang ky thuc hien phan loai:
- Chung chi hanh nghe phan loai s6: .... IBYT - CCHNPL, ngay
D~ ngh] dugc di~u chinh:
3. N<)idung xin diSu chinh:
4. Ly do xin diSu chinh:
5. Thong tin c~n c~p nh~t:
Ten cO'sa phan lo?i:
Dia chi:
a) H<)va ten nguai nguai d?i di~n truac phap lu~t:
noi c~p:

noi cap:

I I
..
.
.
.
..

.
..

.
..
.

87 Mau nay QUQ'C b6 sung theo quy dinh t~i khoan 3 Di~u 1Nghj dinh s6 169/2018/NI)-CP c6 hi~u

l\fck~illngay 31 thing 12 nitm2018

1 Dia danh.

, - S6 CMND/ H9 chieu/ din circe cong dan: ngay c§.p: noi
cap:
b) H9 va ten ngiroi thuc hien phan loai:
, - S6 CMND/ H9 chi@u/ can ciroc cong dan: Ngay c§.p: noi
cap:
- Pham vi thuc hien phan loai:
- Clnrng chihanh ngh~phan loai s6: IBYT - CCHNPL, ngay ..! j .
CO'sO-xin cam k~t:
Chap hanh nghiem chinh cac quy dinh cua phap lu~t Vi~t Nam;
Chiu trach nhiem tnroc phap lu~t v~ tinh chinh xac cua n9i dung h6 sa
d~ nghi di~u chinh nay.
Toi xin tran trong cam an!

NgU'O'i d~i di~n bQ'p phap ella eO'so-
(Ky ten, ghi ho ten ddy dil, chtec danh)
Xac nhdn bdng ddu hodc chii ky sci
.
.

.
.

C(>NG HoA xA HQI CHi; NGHiA VI¥T NAM

DQc l~p - TV do - Hanh phuc

... ... J ...... , nga' y ........ tahn rg. ....... na~m 20 ...

VAN BAN DE NGHI DIEU CHiNH

Thong tin trong h8 SO'cong b8 dll di~~ ki~n san xuit trang thi~t b] y t~

Dieu chinh Zan:.

Kinh giri: Sa Y ts

1. Phieu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien san xuat trang thiet bi y tS

dffduoc c§.ps6: .......... Ngay c§.p: .........
2. Thong tin dffdang ky:
Ten co sa cong b6:
Dia chi:
S6 dien thoai lien he:
gum,. Ph u t rar e h ch uuvyeen mo,,?n cua co sa?? san xua/.:.t
N
D~ ngh] dU'Q'cdi~u chinh:
3. N(H dung xin diSu chinh:
4. Ly do xin dieu chinh:
5. Thong tin c~n c~p nhat:
Ten co sa cong b6:
Dia chi:
S6 dien thoai lien h~:
N gum,. Ph u t ra' e h ch uuvyeen mo,,?n cua co sa?? san xua/.:.t
CO'sO-xin cam k~t:
.
.
..
..

..
.

.
.
.
.

Chap hanh nghiem chinh cac quy dinh cua phap lu~t Vi~t Nam;

Chiu trach nhiern truce phap lu~t vS tinh chinh xac cua nQi dung h6 sa

dS nghi djSu chinh nay.

Toi xin tran tr9ng cam an!

NgU'o; d~i di~n hQ'pphap clla cO'so-
(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nh4n bang ddu ho¢c chu leY s6

88 M~u mlY duQ'c b6 sung thea quy dinh t~i khmin 7 DiSu 1 Nghi dinh s6 169/20181ND-CP co hi~u

l\fc k~ illngay 31 thang 12 niim 2018

1 Diadanh.

89Mltau soJ.. 21

CONG HoA XA HOI CHU NGHiA VI:¢T NAM

DQc l~p - TV do - Hanh phuc

... ... 1 ...... , nga,y........ tha n'g ........ na~m 20 ...

vAN BAN DE NGHI DIEU CHiNH

Thong tin trong hB SO' cong bB du di~~ ki~n mua ban trang thi~t b] Yt~

ou« chinh Zc1n:.

Kinh giri: S6 Y tS

1. Phieu tiSp nhan h6 so cong b6 du dieu kien mua ban trang thiet bi y tS

da:diroc efrp s6: Ngay efrp:
2. Thong tin da:dang ky:
Ten co so cong b6:
Dia chi:
S6 dien thoai lien h~:
N guo' i. d ~l. d'i"en h9'P p haaop cerua co so? :
Can b9 ky thuat cua co so mua ban:
D~ ngh] dU'gc di~u chinh:
3. N9i dung xin diSu ehinh:
4. Ly do xin dieu ehinh:
5. Thong tin e~n e~p nhat:
Ten co so cong b6:
Dia chi:
So~ d'i"en th oat. lileen he":
N gum,. d ai. diteen h9'P p haanp cetua co so? :
Can b9 ky thuat cua co so mua ban:
CO' sO-xin cam k~t:
..
.
..
.
..

.
..

.
.
.
.
..

Chap hanh nghiem ehinh cac quy dinh cua phap luat Viet Nam;

Chiu traeh nhi~m truae phap lu~t vS tinh ehinh xae eua n9i dung h6 so

dS nghi diSu ehinh nay.

Toi xin tran tr9ng cam an!

NgU'rrid~i di~n hgp phap cua CO' sO-
(Ky ten, ghi h9 ten ac1yau, chuc danh)
Xac nhqm bang dciu ho(lc chft kY s6

89 M~u nay duQ'c b6 sung theo quy dinh t~i khoim24 Di~u 1 Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CP co hi~u

hrc k€ tir ngay 31 thang 12 nam 2018

1 Dia danh.

Phụ lục II

90mau ban ke khai nhan su

Phu luc II

90MAU BAN KE KHAI NHAN SU

(Kern thea Nght dinh s6 36/2016/ND-CP ngay 15 thang 05 ~iirn2016 cua Chinh phu)

CQNG HOA xA HQI CHU NGHiA Vl¢T NAM

D(}cI~p - TV do - Hanh plnic

1 , nga,yt h a'ng.na~rn20.

BAN KE KHAI NHAN str

Ten co sa:
Dia chi:


I 23 T 1 HQva ten
Chuc
VI}
Trinh dQ
chuyen
men
Qua trinh cong tac trong linh VlfC
trana thi~t bi y t~
Don vi ThOi Vi tri Congvi~c
cong gian dam chinh
tac congtac nhi~m dU'Q'cgiao
Qua trinh dao tao v~linh VlfC trang thi~t bi Yt~
Ten CO' Chuyen Van bing Hinh ThOi
sO'dao nganh ehung chi, thirc gian
tao dao tgo trinh dQ dao t~o dao tao




NgU'Oict~i di~n hQ'pphap cua co so'
(Ky ten, ghi ho ten ady au, chuc danh)
Xac nhdn bang ddu hodc chit ky s6
.
.

Loai trang
thi~t bi y t~
dangkj
thirc hien
philn lo~i(2)

90 M~u nay diroc sua d6i theo quy dinh tai khoan 3 Di~u I Nghi dinh s6 169/20 18/ND-CP co hieu hrc k~ tir ngay 31 thang 12 nam 2018 I Diadanh.

(2) Chi ap d\lng v&i nhan s\!,th\!'c hi~n phan loc;titrang thi€t bi y t€. Dang ky phan loc;titrang thi€t bi y t€ chiln doan invitro ho~c trang thi€t bi y t€ khong phfti trang thi€t y t€ chftn doan ho~c cft hai.

PhI} luc III
MAu BANticNHANTHin GIANCONG TAc

(Kem thea NghiOdinhs6 36/2016/ND-CP

ngayl S thong 5 ndm 2016 cua Chinh phil)

CO° NG HoA xA HO0 I CHV NGHiA VIE0 T NAM DQc l~p - TI}'do - Hanh ph tic

1 , nga' y t harng. na~m 20 .
BANtic NH~N THin GIANCONG TAc

Ki1nh gU..l: 2 .

eAn tOA· I l'a:
T
Sinh ngay:
s6 CMND/Dinh danh/Ho chiSu: ngay cap: noi c~p:
.
.

Kinh dS nghi Quy co quan xac nhan cac nQidung sau:

T6i dii (hoac dang) lam viec tai:.

Thai gian lam viec: tir ngay .1 .1 dSn ngay .1 .1 .

V!· tri'd'am nhireem:.
A ·A hi h d .
Cong Vl~C c In iroc giao:.

Kinh mong nhan diroc sir quan tam giup dO'cua Quy Co quan.

T6i xin tran trong cam an!

........ , ngay thang ndm 20 .

tic NH~N CVA CO QUAN,DONvrxotror VIET DON
NOILAMVI¥C(ky, ghi ro ho ten)
(ky, ghi ho ten, xac nhdn)
1 Dia danh.
2 Ten co quan, don vi noi lam viec,

Phy.ly.cIV

MAU PHIEU TIEP NH~HO so, GIA.Y CHUNG NH~N DANG KY

LUU HANH, CHUNG CHi HANH NGHE

(Kern thea Nghi dinh s6 36/2016/ND-CP

ngayl S thdng 5 ndm 2016 cua Chinh phu)

Mftu s6 01

Mftu s6 02

Mftu s6 03

Mftu s6 04

Mftu s6 05


Mftu s6 06

Mftu s6 07

Mftu s6 08

Mftu s6 09
Mftu s6 10

Mftu s6 11

Mftu s6 12
Mftu s6 13

Mftu s6 14

Mftu s6 15
PhiSu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien phan loai trang
thiet bi y tS
PhiSu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien san xudt trang thiSt
bi y tS
PhiSu tiSp nhan h6 sa cong b6 tieu chuan ap dung cua trang
thiSt bi y tS thuoc loai A
Phieu tiep nhan h6 sa dS nghi c~p s6 hru hanh trang thiSt bi y
tS
Phieu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien mua ban trang thiet
bi y tS
PhiSu tiep nhan h6 sa dS nghi c~p phep nhap khfiu/xu~t khfiu
trang thiet bi y tS/ nguyen li~u san xu~t trang thiSt bi y tS co
chua ch~t rna tuy va tiSn ch~t
PhiSu tiSp nh~n h6 sa cong b6 du diSu ki~n tu v~n vS ky thu~t
trang thiSt bi y tS
PhiSu tiSp nh~n h6 sa cong b6 du diSu ki~n kiSm dinh, hi~u
chufin trang thiSt bi y tS
Gi~y chUng nh~n dang Icy lUllhanh trang thiSt bi y tS
Mftu chUng chi hanh nghS phfrn lo~i trang thiSt bi y tS
Mftu chUng chi hanh nghS phfrn lo~i trang thiSt bi y tS duQ'c
diSu chinh thong tin
Mftu gi~y chUng nh~n lUllhanh tv do trang thiSt bi y tS
PhiSu tiSp nh~n diSu chinh thong tin h6 sa cong b6 du diSu
ki~n phfrn lo~i trang thiSt bi y tS
PhiSu tiSp nh~n diSu chinh h6 sa cong b6 du diSu ki~n san xu~t
trang thiSt bi y tS
PhiSu tiSp nh~n diSu chinh h6 sa cong b6 du diSu ki~n mua
ban trang thiSt bi y tS

91Ma"u soA 01

BQYTECQNG HoA xA HQI CHiT NGHiA VI~T NAM
Dqc I~p - TV do - Hanh phuc
S5:lByT-PCBPLHa N(Ji, ngay .... thong .... ndm 20 ...

PHIEU TIEP N~N

HB so cong b8 diI di~u ki~n phan Ioai trang thi~t b] Yt~

1. Ten co sa phan loai:
- Dia chi:
- Di~n thoai: Fax: 2. Ngiroi dai dien tnroc phap luat cua co sa:
- H<;l va ten: : sa CMNDIHQ chien/Can eucre cong dan: ngay d.p: noi cap:
- Di~n thoai di dong: Email: 3. Nguoi du dieu kien phan loai: a) Nguoi 1:
- HQ va'" ten:
- se0 CMNDIH" Q ch ·tl..e. uIC¥an ciro c co" ng d"an: nga,y cat..p. : noi c~p:
- Loai trang thiet bi y tS dang ky thuc hien phan loai:
- sa clurng chi hanh nghe phan loai: IBYT - CCHNPL, ngay I b) Ngiroi 2:
- HQ va ten:
- se0 CMNDIH" Q ch ·ti..e. uIC¥an ciro c co" ng d"an: nga,y c atp...: noi c~p:
- Loai trang thiSt bi y tS dang ky thuc hien phan loai:
- sa clnrng chi hanh nghS phan lo~i: IBYT - CCHNPL ngay I
I





I
.
.
.

.
.
.
.


.
.
.
..
.

.
.
.
.
.

NGUm TIEP NH~N HO sa

(Ky, ghi ro chuc danh, h9 va ten)

91 Mau m'ty duQ'Csua d6i thea quy dinh t~i khoan 3 DiSu 1 Nghi dinh s6 169/2018/ND-CPco hi~u
h,rckS ill ngay 31 thing 12 nam 2018

92M~au so1..02

? s: 1
Say TE """"""CONG HoA xA HOI CHU NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - Tt}'do - Hanh plnic
S6:... .......2 '''J nga'hy.... tan'g .." naVm 20......

PHIEU TIEP NIlAN

H o). SO'co,.n.g bA0 d"u dOle).u k"ie'"n saon xua~t t rang th"lAet b"!y tAe

. en co' sa san xua :
1 T" ?? /..t
..
2. Dia chi:.
3. Dien thoai:Fax:..
4 . S °/..v aVnb? an d:e:" ngh i! ccuuaa ccoO 'ssca:nga, y:..

5. Ten trang thiSt bi y tS co sa cong b6 san xuat:

.....................................................................................................................

6. Thanh phan h6 sa:

1.Van ban cong b6 du diSu kien san xuatD
2.Ban ke khai nhan suD

Van ban phan cong, b6 nhiem nguoi phu trach chuyen mon cua co 3. D

sa san xu~t

4.Ban xac nhan thai gian cong tacD

Van bang, chirng chi dao tao vS ky thuat thiet bi y tS hoac quan ly 5. D

thiSt bi y tS cua nguoi phu trach chuyen mon

6.Gi~yclurngnhan dat tieu chuan qulinly ch~throngD

H~ thong theo d5i quan ly qua trinh xu~t, nh~p, t6n kho, su d\!ng

7.nguyen li~u la ch~t rna my va tiSn ch~t,qua trinh xu~t, nh~p, t6n khoD
trang thiStbi y tSco chua ch~trnamy va tiSnch~tva kho bao qulin

NGUOI TIEP NH~N HO sa

(KYJ ghi ro chuc danh, h9 va ten)

92 M~u nay duQ'c sua d6i theo quy dinh t~i khoim 7 Di~u 1 Nghi djnh s6 169/2018/NI)-CP co hi~u h,rck8 ill ngay 31 thang 12 nam 201 8

1 Sa y t~ tinh, thanh ph6 tn,rc thuQc trung uong nai CO' sc)'san xu~t d~t tIllsa

2 Dja danh

93Miu s8 03

sa• y TE•1 .CONG HoA xA HOI CHU NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - Tv do - Hanh phuc
S6: ... 2 , nga'hy tanrg na~m 20 .

PHIEU TIEP NHAN

HB SO' cong b8 tieu chu~n ap dung cua trang

1. Ten co sa cong b6:
2. Dia chi: ;
3 . S 0" va~n b?an d"eng h'Icu?a ca s a?:
4. Trang thiSt,bi y tS thuoc loai A:
Ten trang thiet bi y te:
Chung loai/ma Sa? pham:
Ten co sa san xuat:
1L:'i\'la c hi1co sa? ?san xua/.. .t :
Tieu chuan ap dung:
thi~t b] Y t~ thuQc loai A


N ga' y:
.
.
.

.
.
.
.
.

5. Thong tin vS chu sa hfru trang thiSt bi y tS:

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
Ten chu sa hfru:
Dia chi chu sa hiru:
6. Thong tin vS co sa bao hanh:
Ten co sa:
Dia chi:
Dien thoai c6 dinh: Dien thoai di dQng:
7. Thanh phan hi) sa:
Van ban de nghi cong bo tieu chuan cua trang thiet bi y te thuoc 10C;Ali
Ban phan loai trang thiet bi y te
Phieu tiep nhan ho sa cong bo du dieu ki~n san xuat trang thiet bi y te
Giay chung nh~n dC;lttieu chuan quan ly chat luqng
Gi~y uy quyen cua chu sa hiiu trang thiet bi y te
Giay xac nh~n du dieu ki~n bao hanh
Titi li~u rno ta t6rn tat ky thu~t trang thiet bi y te
Ban ~ieu chuan rna chu sa huu trang thiet bi y te cong bo ap dvng
Giay chung nh~n hQ'Pchuan
Tai li~u hu6ng d~n su dVng cua trang thiet bi y te
M~u nhan trang thiet bi y te
Giay chung nh~n luu hanh tl,ldo
NGUOI TIEP NH~N HO sa
D
D
D
D
D
D
D
D
D
D
D
D
.
..

.
.
.

(Ky, ghi ro chuc danh, h9 va ten)

93 Mftu m'ly dugc sua d6i thea quy djnh t~i khaan 9 Di~u 1 Nghi dinh s6 169/20 IS/NI)-CP co hi~u

l\fc k~ tu ngay 31 thang 12 nam 201S

I Sa Y t~ tinh, thanh ph6 tr\fc thuQc trung uong nai cO's6' cong b6 d~t t1'\1sa

2 Dja danh

94Mltau so:..04

BQYTECQNG HOA.xA HQI CUU NGHiA VI'E:TNAM
DQc l~p - TV do - Hanh phuc
S6:..Ha N6i, ngay .... thdng .... nam 20 ...

PHIEU TIEP NHAN

HB SO' d~ ngh] cAp sa hru hanh trang thi~t b] y t~

1.
2.
3.

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.

11.
12.
13.
14.
15.
16.
1. Ten co so dang ky:
2. Dia chi:





5 Th'anh p h~an h~o so:
Van ban dS nghi cdp s6 luu hanh
Ban phan loai trang thiet bi y t~
Giay chirng nhan dat tieu chuan quan ly chelt IUQ'ng
Gielyuy quyen cua chu s6 htru trang thiet bi y t~
Giay xac nhan du diSu kien bao hanh
Gielychimg nhan luu hanh ur do d6i voi trang thi~tbi y t~ nhap khau
Tai lieu rna ta t6rn t~t ky thuat trang thiet bi y t~
Tai 'li~u rna ta tinh nang ky thuat cua trang thiet bi y t~
Tai lieu hirong dfrn su dung cua trang thi8t bi y t~
Ban t6rn t~t dfr li~u thu Him sang d6i v6i trang thi~t bi y t~ thu(>c lo~i
C, D c6 xarn nh~p co th~ nguai
GielYchUng nh~n ki~rn dinh d6i v6i trang thi8t bi y t~ ch~n doan in vitro
thu(>clo~i C, D
Mfru nhffn trang thi~t bi y t~
Gielychung nh~n hqp quy
Quy~t dinh phe duy~t rnfru
Phi~u ti~p nh~n h6 so cang b6 du diSu ki~n san xuelt
Bao cao k~t qua ho~t d(>ngkinh doanh trong thai h~ duQ'ccdp s6 luu hanh
..
..






D
D
D
D
D
D
D
D
D
D

D

D
D
D
D
D

NGu<'n TIEP NH!N HO sa

(Ky, ghi ro chuc danh, h9 va ten)

94 MfrU nay duQ'c sua d6i thea quy dinh t~i diSm a khaim 13 DiSu 1 Nghi dinh s6 169/2018/ND-CP

co hi~u h,rckS tir ngay 31 thang 12 nam 2018

so Y TE ...1•••CQNG HOA xA HQI CHU NGHiA VItT NAM
DQcI~p - TV do - Hanh phuc
S6:....... 2 ...... , ngay.... thang.... ndm 20...

PHIEU TIEP NIlAN

HB SO' cong b8 du di~u ki~n mua b~n trang thi~t b] Yt~

1. Ten co sa rnua ban:
2. Dia chi:
3. S6 van ban d8 nghi cua co sa: ngay
4. Thanh phan h6 sa:

1. Van ban cong b6 du dieu kien rnua ban
2. Ban ke khai nhan su
3. Ban xac nhan thai gian cong tac
Van bang, clurng chi dao tao vS ky thuat trang thiet bi y te
4.
..
.
.


D
D
D
D

hoac quan ly trang thiet bi y te cua can b<)ky thuat

Gi~y ta chirng rninh kho bao quan, h~ thong theo doi quan lyD

5. qua trinh xuat, nhap, t6n kho trang thiet bi y te co chua ch~t rna

tuy va ti8n ch~t

NGUm TIEP NH~N HO sa
(Ky, ghi ro chtrc danh, ho va ten)
95 MfrU nay diroc sua d6i thea quy dinh tai khoan 24 Di~u 1 Nghi dinh s6 169/2018/Nf)-CPc6 hieu
hrc k~illngay 31112/2018

1 Sa y t~tinh, thanh ph6 tr~rcthuQc trung uong nO'iCO' sc)'san xu5.td(lt tfl,lsa

2 Dia danh

BQYTECQNG HoA xA HQI CHiT NGHiA VI¥T NAM
DQc l~p - Tl}' do - Hanh phuc
S6:.Ha N(Ji, ngay .... thdng .... ndm 20 ...

PHIEU TIEP NHAN

HB SO' d~ ngh] c§p phep nh~p khAu/xu§t khAu trang thi~t b] Yt~1nguyen li~u san xu§t trang thi~t b] Yt~ co chua chit rna niy va ti~n chit

"x, ,,, " x t; x
1. Ten to chirc, ca nhan nhdp khaulxuat khau:.
2. Mft s6 thuS hoac CMND/Dinh danh/Ho chiSu:.
3 . S 0A va~n b'an d~eng h'l cu,a t;0:' chirc, ca, nhaan:nga,y.

4. Tran~ thi~t bi, y tS/nguyen lieu sa~xu&! trang thiet bi y tS co chua ch&t

rna t u' y va, t'l"en caheat dA ng hil nhaf p khaa u Ixua"t khaau:.
STT Ten trang thi~t b] y t~1nguyen li~u san xu§t trang thi~t b] Yt~ co
chua chit rna niy va ti~n chit
1.
2.

NGUm TIEP NH~N HO sa

(Ky. ghi ro chuc danh, ho va ten)

96 Mftunay duoc sua d6i thea quy dinh tai khoan 27 f)i~u 1Nghi dinh s6 169/2018/ND-CPc6 hi~u
l\fc k8 illngay 31 thang 12 nam 2018
au so 07
M~ J..
BOYTECONG HoA XA HOI CHU NGHiA Vl¢T NAM
Dqc l~p - T\f do - Hanh phuc
S6: .Ha Noi, ngay .... thang .... ndm 20 ...

PHIEU TIEP NHAN

HB SO' cong b8 dti di~u ki~n to' vftn v~ kS thu~t trang thi~t b] Y t~

1. Nguoi thirc hien tu v~n vS ky thuat trang thiet bi y t@:

HQva ten:
Dia chi:
Dien thoai:
2. Pham vi tu van:
3. Thanh phan h6 sa:

1. Van ban dang ky du diSu kien tu v~n
2. Van bang, chirng chi dffqua dao tao cua ngiroi thuc hien tu v~n
3. Ban xac nhan thai gian cong tac

NGUm TIEP NH~N HO sa
(Ky, ghi ro chuc danh, ho va ten)
.
.
.
.


D
D
D
97 ~J.
Man so 08

97 Mau nay duoc bili bo thea quy dinh tai di~m d khoan 2 .Dieu 2 Nghi dinh s6 169/20181ND-CP co

hieu hrc k~til ngay 31 thang 12 nam 2018

M~u sa 09

BO Y TE CONG HOA.XA HOI CHU NGHiA VI:¢T NAM
DQc l~p - T\f do - Hanh phuc
S6:Hit Noi, ngity thang ndm 20 .
GIAy CHUNG N~N DANG KY LUU HA.NH

TRANG THIET BJ Y TE

Can cir Nghi dinh s6 36/2016/ND-CP ngay 15 thang 5 nam 2016 cua

Chinh phu vS quan ly trang thiet bi y tS.

BQ Y tS c~p clnrng nhan dang kY hru hanh cho trang thiStbi y tS(moi 100%)

nhu sau:

1. Ten trang thiet bi y tS:

2. Chung loai/ma san pham:

3. Quy each dong goi (neu co):

4. Loai trang thiSt bi y tS:

5. Ten, dia chi cua co sa san xu~t:

6. Ten, dia chi cua chu sa hiru trang thiSt bi y tS:

7. Ten, dia chi cua chu sa hfru s6luu hanh:

8. Ten, dia chi co sa bao hanh:

S of. ..Iuuhaanhco'h'"ieu I\IC tu' nga,y: dfe..n. nga,y:.
Nui nh~n:CHUC VV CUA NGUm KY
Ky ten (Ghi ho ten ady au, chuc danh)
Xac nhdn bang ddu hodc chii ky s6

98MXau so;. 10

BO Y TECONG HoA xA HOI CHU NGHiA VIE:T NAM
DQcl~p - T., do - Hanh plnic
sf>: ..... .lBYT-CCHNPL1 , nga,y ........ tahn 'g ........ na~m20...

CHUNG CHi HANH NGHE

PHAN LO~I TRANG THIET BI Y TE

BO TRUONG BO Y TE

Cancir Nghi dinh 36/20 16/NI)-CP ngay 15 thang 5 nam 2016 v@quan ly

trang thiet bi y tS;

Xet dS nghi cua Vu tnrong Vu Trang thiSt bi va Cong trinh y tS - BQY tS,

cAp CHUNG CHi HANH NGHE

PHAN LO~I TRANG THIET Bf Y TE

Anh (4x6)HQ va ten: ..
Ngay thang nam sinh: ..
CMNDIHQ chiSu/cancirce cong dan: , ngay c~p noi c~p .
So;. .C h ut ng nhaan da- qua da' o tao: 2 nga,:y... cap: .
Pham vi hanh nghe: 3 ..



LANHD~OBO
(Ky, ghi ro ho ten va dong ddu)

98 M~u nay duoc b6 sung thea quy dinh tai khoan 3 DiSu 1 Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CP co hieu

hrc k~ nr ngay 31 thang 12 nam 2018

BQYTECQNG HoA xA HQI CHU NGHiA VI~T NAM
BQc l~p - Tl}'do - Hanh phuc
sf>: ... IBYT-CCHNPL...... 1 ...... , nga,y ........ tahn 'g ........ na~m 20 ....

CHUNG CHi HANH NGHE

PHAN LO~I TRANG THIET Bl Y TE

BQ TRUONG BQ Y TE

Can cu Nghi dinh 36/20 16/NI)-CP ngay 15 thang 5 nam 2016 vS quan ly

trang thiSt bi y tS;

Xet dS nghi cua Vu tnrong Vu Trang thiSt bi va Cong trinh y tS - BQ

YtS,

DIEU CHiNH THONG TIN CHUNG CHi HA.NHNGHE

PHAN LO~I TRANG THIET BJ Y TE

Di~u chinh ldn:.......

1. Chung chi hanh nghe phan loai trang thiSt bi y tS diroc c~p IAndAu

s6: ..... .lBYT - CCHNPL ngay ... .1... .1.... ;

2. Thong tin da:dang ky:

- Ten ngiroi thuc hien phan Ioai:
- S6 CMND/can cuoc cong danl hQchien:
- S6 clnrng nhan da:qua dao tao phan loai: , ngay c~p
3. DiSu chinh la:
- Ten ngiroi thuc hien phan loai:
- S6 CMND/can circe cong dan/ hQchiSu:

LANHD~OBQ
(Ky, ghi ro ho ten va dong ddu)



99 M~u nay duoc b6 sung theo guy dinh tai khoan 3 £)i~L11 Nghi dinh s6 169/2018/ND-CP co hieu
hrc kSillngay 31 thang 12 nam 2018
1 £)ja danh.
..
..
..

..

lOOM:tau so~ 12

BO Y TE VItT NAMCONG HoA xA HOI CHU NGHiA VI:tT NAM
VIET NAM MINISTRYDQc l~p - TV do - Hanh phuc
OF HEALTHSOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM

Independence - Freedom - Happiness

Ha Noi, date ... month ... year

GIAy CHUNG NHA.N LUU HANH TU.nO

CERTIFICATE OF FREE SALES

1. Gi§.yclnrng nhan s6:
Certificate No:
2. San pham:
Product(s):
3. Chung loai/Model:
4. Cong ty sa hfru hop phap:
Product( s) Owner:
Dia chi:
Address:
5. Cong ty san xuat:
Manufacturer:
Dia chi:
Address:
/CFSIBYT-TB-CT
/CFSIBYT-TB-CT

Van ban nay la dS xac nhan r~ng cac san pham tren tuan theo cac tieu chuan lien quan cua Vi~t Nam hoac tuong duong va diroc phep ban tai Vi~t

Nam. Vi~c xu§.tkhAu san pham khong bi han chS.

This is to certify that the above product(s)comply with the relevant

standards of the S.R. Vietnam or equivalent and are allowed to be sold in

Vietnam. The exportation of the product(s) is not restricted.

Giay chirng nhan nay co hieu hrc 03 nam kS til ngay ky.

This certificate is valid for three years from the date of issuance.

LANHD~OBO

100 Mftu nay duoc b6 sung thea guy dinh tai khoan 28 DiSu 1 Nghi dinh s6 169/2018/ND-CP co

hieu hrc kS tir ngay 31 thing 12 nam 2018

PhI} luc dinh kern/Attachment

Gi~ychtrng nhan s6: /CFSIBYT-TB-CT, ngay .I .120.
Certificate No: /CFSIB YT-TB-CT, date .I 120 .
TENSANPHAM CHUNGLO~I MASANPHAM
TT
21 NAME OF PRODUCT MODEL CODE

End of product list

101Ma~u soA 13
BOYTE

CONG HoA xA HOI CHU NGHiA VIET NAM

DQc l~p - TV do - H~nh phuc'

S5:.lDCTTHSPL
Ha N9i, ngay .... thdng .... ndm 20 ...

PHIEU TIEP NHAN

D').hiA).•

leu c inh thong tin ho so cong b8 du di~u kien

;.
so:




,
cap:

,
cap:


ngay
phfin l?~i trang ,thi~t b] Yt~ ,
Dieu chinh Zan: .
1. PhiSu tiSp nhan h6 sa cong b6 dli di~u kien phan loai duoc c~p lfin dfiu
lByT-PCBPL, ngay .I .I .
2. Thong tin da dang ky:
a) Ten co sa phan loai: .
- Dia chi: .
- HQva ten nguoi ngiroi dai dien tnroc phap lu~t: .
- s6 CMND/HQ chien/Can circe cong dan: ngay c~p: noi
.
b) H Qva'" ten nguo,i. t h\IC hiieen p h"an Ioar.: .
- s6 CMNDIHQ chieu/ can circe cong dan: ngay c~p: noi
····· .
- Pham vi tlurc hien phan loai: ..
_ Chung chi hanh nghe phan loai s6: /B'Y'T - CCHNPL,
.1 .1 .
3. Di~u chinh la:
a) Ten co sa phan loai: .
- Di.a chi: , Die.n thoa.i: ············
- H9 va ten nguoi dai dien tnroc phap luat: ..
_s6 CMNDIHQ chiSu/Can cu6c cong dan: ngay c~p: nO'ic~p:

.............................................................................................................................

HQva'" ten nguO"'lt h\IC h'l y"n p h"an IO~.l:
b)
; .
_S6 CMNDIHQ chiSu/ can cuac cong dan:ngay c~p:nO'icap:

.............................................................................................................................

- Pham vi thuc hien phan loai:.
. .' .
_ChUngchi hanh ngh~ phan lo~i 86:IBYT - CCHNPL, ngayj,/ .

NGUm TIEP NHAN HO sa

(Ky ten, ghi h9 ten adY'au, chuc danh)

101 Mftu nay duQ'cb6 sung thea quy dinh t~i khmin 3 Di6u 1 Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CPco hi~u
l\fc k~ tir ngay 31 thang 12 nam 2018
l02MX A 14
au so
sa Y TE.

CONG HoA xA HOI CHiT NGHiA VIET NAM

DQc I~p - Tv do - H~nh phuc·

s6:.1.1 , nga,y .... tha n'g .... na~m20'"

PHIEU TIEP NHAN

Di~u chinh h8 so cong b8 ~ti di~u ~i~n s~n xu~t trang thi~t b] Yt~

Dieu chinh Ian :.

1. PhiSu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien san xu~t diroc c~p l~n d~u

s6:

























IDia danh
ngay .1 .1 .
2. Thong tin da:dang ky:
Ten co sa cong b6: .
Dia chi: .
S6 die.n thoa.i lien he.: .
Nguoi phu trach chuyen mon cua co sa san xuat: .
3. DiSu chinh la:
Ten co sa cong b6: .
Dia chi: .
S6 dien thoai lien h~: .
Nguoi phu trach chuyen men cua co sa san xuat: .

NGuffi TIEP NH~N HO sa
(Ky ten, ghi ho ten aayau, chuc danh)









. . . .~ N hi dinh s6 16912018/ND-CPco hieu
102 Miu nay duoc b6 sung thea quy dinh W khoan 7 Dieu 1 g 1 1
luc k~ tir ngay 31 thang 12 nam 2018
I03MX .l.15
au so
sa Y TE.

CQNG HOA XA HOI CHU NGHiA VIET NAM

DQc I~p - Tv do - H~nh phuc0
S6:.1.
1 , nga,y .... tha n'g .... na~m 20 ...
PHIEU TIEP N~N

D lOeA u c h?lD h h"0 so coA ng b.0l.d?u d'l"eu k·i Aen mua b'an t rang th·r.el.t b'!y t.el.

Di~u chlnh Zein:.

1. Phi@utiep nhan h6 sa cong b6 du diSu kien mua ban duoc c~p IAndAu s6: ...... ngay .... .I.... .I......

2. Thong tin da:dang ky:

Ten co sa cong b6:
Dia chi:
S6 die.n thoa.i lien h~:
Can bQky thuat cua co sa mua ban:
3. E>iSuchinh Iii:
Ten co sa cong b6:
Dia chi:
S6 di~n thoai lien h~:
Can bQky thuat cua co sa mua ban:
.
.
..
..

.
.
.
.

NGUm TIEP NH~N HO SO

(Ky ten, ghi ho ten aay au, chirc danh)

. . '24DiSu 1 Nghi dinh s6 169/201S/ND-CPco
103 M~u nay duoc b6 su~g thea ~uy djnh tat khoan. .
hI·¥'U li.re kS tir ngay 31 thang 12 nam 201S
1 Dia danh
104"""Phn Inc V
MAU BAN K~T QuA PHAN i~~ITRANG THIET BI Y TE
(Kernthea Nghi dinh so 36120161NfJ-CP .

ngayJ5 thdng 5 ndm 2016 cua Chinh phu}

"
TEN.
CONG HoA xA HOI cuu NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - T1! do - H~nh phuc
S6:.
...1 ... s ngay..... thang..... ndm 20...

BAN KET QuA PHAN LOA. I TRANG THIET BI. Y TE

Can cir Nghi dinh s6 36/2016/ND-CPngay 15 thang 5 nam 2016 cua Chfnh
phu v€ quan ly trang thi~t bi y t~;

Can cu Phi~u tiep nhan h6 sa cong b6 du di€u kien phan loai s6 .... do B<)Y t~ d.p ngay ..... 1 ..... 120.... ;

Can cu gifiy chirng chi hanh ngh€ phan loai cua ngiroi thuc hien phan loai s6: ........lBYT-CCHNPL, ngay cap: ........;

Theo yeu cAucua
t~nhu sau:

Ten Chung
trang lo~iI rna
TT .,
thi~t b] san
y t~ phftrn


NgU'm th1!c hi~~ phan l?~i
(Ky ten, ghi h9 ten aay au, chuc danh)


Trang thi~t bi y t~ ~0l!-g la
, co dia chi tai , chung toi phan loai trang thiet bi y

Hang, M1}cdich Can cu o~ Muc oQ
Hang,
sir dung theo phan Ioai rui ro
mnrc mrcc
chi djnh cua mire oQ oU'Q'c
san chii sO'
rui ro p_hanloai
xu§t huu chu sO'huu


NgU'O'io~i di~n hQ'p phap cua cO'sO'
th1!c hi~n p~an lo~i
(Ky ten, ghi hp ten 4ay au, ch~c ~an~)
Xac nh(m bang dau ho(lcchu kY so

Trang thi~t bi

y t~ chAn

trang thi~t bi y te chan

dmin Invitro

dmin Invitro

NO'inh~n:

- Bo Y t~; ,
_S&Y t~ cac Hnh,,thfmh pho;
_Hii quan cua khau;
- Luu: VT.
, . d' h
'. d' h tai khoin 9 Dieu 1 Ngh\ tn
104 M~u fil\Y duQ'c sua dOl theo quy In .
l\fc k~ tir ngay 31 thang 12 nam 20 IS
I Dia danh
:..169/201S!N£>-CP
so
co hieu
.

PhD Iuc VI

MAD GIiy UY QUYEN

(Kem thea Nghj dinh s6 36/20J6/ND-CP

ngayli thdng 5 ndm 2016 cua Chinh phu)

Tieu dS cua chu sa hfru trang thiet bi y tS (ten dia chi)

N' .
gaythangnam 20 .

GIAy UY QUYEN

Kinh gui: ..........................

Chung toi, (Ten va dia chi chu sa hiiu), voi tu each la chu sa hfru trang thiet bi y tS bang van ban nay uy quyen cho (Ten va dia chi cua co sa dung

ten cong b6 lieu chudn ap dung hoac dang kY luu hanh) duoc hru hanh tai thi

tnrong Vl~t Nam cac trang thiet bi y tS sau:

....... :..(Liet ke danh muc cac trang thiit bi y di).

Chung toi cam kSt cung c&p,he;tro cac yeu c~u lien quan dSn thong tin, ch&throng va bao dam cac di@uki~n v@baa hanh, baa tri, bao duong va cung

c&pv~t tu,phu kien thay thS trang thiSt bj y tS neu tren.

Thu uy quySn nay hi~u Ivc dSn thai diSm: ...., (ngay/thang/nam)

NgU'Oi d~i di~n hQ'p ph~ap~iia ~hii sO'hun

Ky ten (Ghi h? ten ~ay d~, chu_c~an~)

Xac nh«n bang ddu hoc;zcchu kY so
, h' Atb'tS dUNc uy quy~n thanh phl,lh.ICkern thea Gifty uy quy~n
1 Co the dua danh ml,lCtrang t Ie !yy

~--

Phụ lục VII

MAUGIAy xAc NH~N DU DIED KI:f:NBAa HANH

Phu luc VII

MAUGIAy xAc NH~N DU DIED KI:f:NBAa HANH

(Kern thea Nghj dinh s636/2016/ND-CP

ngayl S thang 5 ndm 2016 cua Chfnhphu)

Tieu dS cua chu So' hftu trang thiet bi y tS (ten, dia chi): .
Ngay thang nam 20 .
GIAy tic NH~N DiT DIED KI:f:NBAa HANH
Ten:.
Dia chi..

voi tu each la chu So' hiru trang thiet bi xac nhan co So' co ten diroi day

?• ~ • '" ?, h·;" b" J...? 1 .
du dieu kien bao hanh trang t let !y te cua .

Ten trang Ten co sO- Die.n thoa.i Die.n thoa.i
Mft s8 thu~ Dfa chi
thi~t bi y t~ bao hanh c8 djnh didQng
...... Co sa 1
Co so Z
...... Co sa 1
Co so Z
Co so 3
...... ......



N tfo-i d~i di~n hop ph,ap~ua~hu sO-hiru
g K' ten (Ghi ho ten day du, chuc danh)
y e \' ., _ 7n.~ ~
Xdc nhdn bang dau hoac chu r-rso







. . h- trang thi~t bi y t~
IGhi dfty du ten cua chu sa iru .

PhD luc VIII

MAU TAl LIEU KY THUAT TRANG THIET BI Y TE

(Kem-thea Nghi dinh s6 36/2016/ND-CP•

ngay15 thang 5ndm 2016 cua Chinh phu)

~L

'1

M~u s6 01

Tai Ii\u mo tit t6m t~t Icy thuat trang thi€t bi y t€

M~u s6 02

Tai li~u ky thuat d6i voi thuoc thir, chAthieu chuan, v~t lieu kiem

soat in vitro

Miu sa 01

TAl LltU MO TA TOM TAT KY THU~T TRANG THIET Bl YTE

Ten co sa dang ky hru hanh trang thiet bi y tS (ten, dia chi)

Ngay

STT).
1
1.1 M~ ta trang thiet bi
y te



1.2
va phu kien
1.3 Muc dich/Chi dinh
su dung
1.4


1.5 Ch6ng chi dinh





1.6 Canh bao va th?n
tr9ng




1.7 Tac d\lng b~t 19ico
thS xay ra
thang nam 20 .
,
NQi dung mf ta torn tat
Bernuc.
Mo ta san pham trang thiet bi y tS
Mo ta tom t~t vS nguyen ly hoat dong va tinh
nang, thong s6 ky thuat cua trang thiet bi; neu ro
neu trang thiet bi su dung cac cong nghe moi thi
c§.ncung c~p ban mo ta vS cong nghe moi do (vi
du cong nghe nano)
,
Danh muc linh kien Liet ke cac linh kien va phu kien cua trang thiet
bi y tS
Neu muc dich sir dung/chi dinh su dung cua
trang thiet bi y ts
Huang d~n Slr d\lng Tom t~t huang d~n vS cach su d\lng cua trang
thiSt bi thea nhu Ta huang d~n su d\lng ho~c Ta
thong tin cua trang thiSt bi y tS
Thong tin vS ch6ng chi dinh - nghia la nhUng
tru?'ng hqp khong dugc chi dinh sir d\lng trang
thiet bi vi ly do an toan cho nguai b~nh, vi d\l do
tiSn su b~nh, d~c diSm sinh ly cua nguai b~nh,
vv ... ; thea dung n9i dung da dugc duy~t t?i
n;rac san xu~t va co ghi tren nhan trang thiSt bi y
te
NhUng thong tin canh bao va nhUng diSm c§.n
th~n tr~mg khi Slr d\lng trang thiSt bi y tS, kS ca
nhUng bi~n phap dg phong dS bao v~ nguai b~nh
tranh nhUng rui ro do su d\lng trang thiSt bi y tS;
do co thS la thong tin canh bao vS tac d\lng b~t
19ihay su d\lng sai va bi~n phap ngan ngira
Thong tin vS cac tac d\lng b~t 19i lien quan dSn
su d\lng trang thiSt bi y tS dugc ghi nh~n qua thir
nghi~m lam sang va thea doi h~u m?i da dugc
thgc hi~n truac do d6i vai trang thiSt bi y tS
D~ muc NQi dung mo tii tom tit
ST 2 T
Thong tin san pham da luu hanh tai cac mroc (neu co) , ,?
Cung c~p tho~g tin v~ cac nu6~ da phe, duyet C~lOphep l~~ ha~s~n

pham, mroc dau tien cap dang ky/cho phep luu hanh trang thiet bi y te

3 Chi dinh da dang kY 6 cac mroc khac (neu co) Liet ke cac nuoc da c~p dang ky hru hanh di kern voi chi dinh su dung diroc phe duyet tai mroc do; ngay duoc c~p dang ky

4 Thong tin vS tinh an toan/ van hanh dang luu y cua san pham trang thiet bi y tS

- Cung c~p thong tin vS s6 hrong bao cao phan irng b~t 19i lien quan

dSn viec S11 dung trang thiet bi y tS; Nhfmg bien phap thu h6i/ diSu

chinh hau mai da thirc hien thea yeu c~u cua co quan quan ly cac nu6c;

- NSu trang thiSt bi y tS co chua mOt trong cac thanh ph~n sau, thi c~n

cung c~p thong tin vS:

• TS bao, mo nguai ho~c dOng v~t ho~c phai sinh Cllachung dugc cho

S11 d\lng du6i d~ng khong con s6ng - vi d\l van tim nhan t~lOngu6n g6c

tiI lqn, chi rUQtmeo ... ;

• TS bao, mo va ho~c phai sinh tiI ngu6n g6c vi sinh ho~c tai t6 hQ'P- vi

d\l sim phfun bam cang da dlJa tren acid hyaluronic thu dugc tir quy trinh

leQ men vi khu~ ... ; Co thanh ph~n gay kich Ung, ion hoa - vi d\l X-

quang; ho~c phi ion hoa - Vi d\lla-ze, sieu am...

.Co s6 dang ky lUll hanh cam ,kSt nhfrng nQi dung tren la dung SlJth~t va

chIUtrach nhi~m tru6c phap lu~t ve cac thong tin da ke khai neu tren.

NgU'O'id~i di~n bQ'p pbap clla CO'SO'
Ky ten (Ghi h9 ten ddy du, chuc danh)
Xac nhqn bang ddu ho(lc chfr kY s6
TAl LIEU KY THU~T DOl V~THUO,C THU, CHAT HI:E:UCHuAN,
. . .VAT LIEU KIEM SOAT IN VITRO

Ten co So'dang ky hru hanh trang thiet bi y t~ (ten, dia chi)

STT
I

1.1

1.2

1.3

1.4


1.5
Ngay thang nam 20 .

D~ muc NQi dung
Tom tilt chung v~ trang thi~t hi y t~
Mo ta gioi thieu v~ trang thiet bi y t~, cac muc
Mo ta t6ng quan dich, san pham sir dung k~t hQ'P(neu co)
Lich su dira san pham Neu ten mroc d~u tien dtroc cApphep va nam cAp
ra thi truong
Neu muc dich su dung/chi dinh su dung du kien
M\lC dich sir dung
ghi tren nhan hoac to huang dfin su dung
Danh muc cac mroc da Liet ke cac mroc da duoc cAp giAy phep va nam
ducc cAp cAp
Tinh trang cac h6 sa
xin cAp phep da n<)p Liet ke cac mroc da nop h6 sa nhung chua diroc
nhung chua duqc cAp cApphep
phep t~i cac nuac

Cac thong tin quan Cung cAp cac bao cao v~ phan ung bAt lqi da xay

1.6

II

2.1

2.2
trQng lien quan d~n S\l ra va hanh d<)ngkh~c ph\lc da th\lc hi~n k~ til khi
an toanl hi~u qua cua san phAm duqc luu hanh tren thi trucmg (trong 5
sanphAm nam g~n nhAt).
Mo ta trang thi~t hi Yt~
Mo ta trang thi~t bi y t~ Mo ta nguyen ly ho~t d<)ngva tinh nang, thong sf,
ky thu~t cua trang thi~t bi y t~
Tom t~t huang dfin v~ cach su d\lng cua trang
Huang dfin Slrdl,lng thi~t bi thea nhu TO' huang dfin su d\lng ho~c TO'
thong tin cua trang thi~t bi y t~

2.3 Thong tin v~ nhung truang hqp khong duqc chi dinh su d\lng trang thi~t bi vi ly do an toan cho

Ch6ng chi dinhnguO'i b~nh, vi d\l do ti~n su b~nh, d~c di~m sinh
ly cua nguO'i b~nh, vv ... ; thea dung n<)idung ghi
tren nhan trang thi~t bi y t~

105 M~u nay duQ'c sua d6i thea quy djnh t~i khoitn 9 Di@uI Nghj djnh s6 169/20 IS/ND-CP co hieu

l\fc ke ill ng~y 31 thang 12 nam 20 IS.

Nhirng thong tin canh bao v~ nhtrng di~?1 cftn than

2.4

trong khi sir dung trang thiet bi y te, ke ca nhtmg

bien phap dir phong d~ bao v~ n&uai benh tranh

Canh bao va than trongnhtrng rui ro do sir dung trang thiet bi y te; do co
th~ la thong tin canh bao v~ tac dung bftt loi hay
sir dung sai va bien phap ngan ngira

2.5 Thong tin v~ cac tac dung bftt Ioi lien quan d~n sir

2.6


2.7


III

3.1

3.2

IV
4.1

4.2


,
Tac dung bftt loi co th~ dung trang thiet bi y t~ duoc ghi nhan qua thir
xay ra nghiem Himsang va thea d5i hau mai da duoc thirc
hien tnroc do d6i voi trang thiet bi Yt~
Phuong phap thay th~ Neu cac phirong phap khac d~ cung dat duoc muc
(n~u c6) dich sir d\lng
Cac d~c di~m v~ hi~u nang va thong s6 kg thu~t
g6m: gi6i h~n phat hi~n, de>chinh xac, de>nh~y,
de>d~c ~i~u, de>tin c~y va c~c y~u t6 khac; cac
Cac thong s6 kg thu~t
thong so kg thu~t khac bao gom hoa hQc, v~t ly,
sinh hQc, ti~t trung, de>6n dinh (h~n dung), bao
quan, v~n chuy~n, dong goi.
San xu At trang thi~t bi y t~
Neu cac nha san xuftt tham gia qua trinh san xuftt
Nha san xuftt
va h~ th6ng quan ly chftt lUQ'llgap d\lng
Tom t~t k~t qua nghien Clm va k~t lu~n v~ de>6n
£>e>6ndinh
dinh Cllasan phftm
Bao cao nghien CtfU
Nghien clm ti~n Him T6m t~t cac k~t qua nghien CUuti~n lam sang va
sang va lam sang lam sang Cllasan phftm
Tai li~u tham khao clla
nghien clm ti~n lam Li~t ke cac tai li~u tham khao (n~u co)
sang va lam sang

Ca.sa dang ky luu hanh ,cam k~t nhung nQi dung tren la dung s\!,th~t va chiu

trach nhl~m tru6c phap lu~t ve cac thong tin da ke khai neu tren.

Ng1f('ri d~i di~n hQ'p phap clla cO"sO'
(Kf; ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nh(m bJng ddu hoi;icchft kY s6

PhulucIX

MAu BAN TOM TAT DULIEU THULAM SANG TRANG THlET BI Y TE

(Kem thea Nghi dinh sb 36/20J6/ND-CP

ngayJ5 thang 5 ndm 2016 cua Chinhphu)

Tieu d@cua CO' so dang ky hru hanh san phAmtrang thiet bi Yt~: ..... 1 •••

Ngay thang nam 20 ..
BAN TOM TAT DULlEU. THlJLAM
STT D~muc.
1 Ten trang thi~t bi Yt~
2 Chung loai
3 Cong nghe S11 dung cua thiet bi
4 Cac v~t lieu e~u thanh
5 Chi dinh va irng dung lam sang
SANG TRANG THIET BI. Y TE
NQidung

6 Muc dich S11 dung (vi du: ti~p xuc b@mat, e~y ghep ... )

7 Cac chi d~n vS hieu qua su dung

8 Thai gian S11 dung dir ki~n cua thiet bi

9 Cac hru Y S11 dung cua thiet bi eho qua trinh diSu tri

10 Cac phan tieh, danh gia vS mire do rui ro/loi

Ich sir dung cua thiet bi..

11 Danh gia cac tac dQng tiem An b~t 100icua

thiet bi.

12 Cac? danh gia vS y~u t6 van h6a ,. dia ly', nha"n khau hge (vi dv: dQtu6i, dan tQe, gi6i tinh ... )

13Ca~ phuangthue su dVng tuang duang eua

thiet bi tren eung tieu ehuAn an toan va cae can nh~e vS y~u t6 d~o due

14 Cae b~ng chUng va cae danh gia Him sang lien quan

15 Thong tin qua trinh san xu~t eua thi~t bi: Neu

ITen, dia chi cua co sa

N{}idung
D~mye
STT

thong tin ve quy trinh san xuat, dieu kien va

moi tnrong san xuat, phuong ti~n su dung dS

san xuat, dong goi, dan nhan, hru trir, bao

quan, v~n chuyen.

Co sa dang ky luu hanh cam k8t nhimg nQi dung tren la dung S\l' th~t va

chiu trach nhiem truce phap lu~t v@cac thong tin dftke khai neu tren,

NgU'(yi tt,i di~n bQ'p phap ciia co so'

Ky ten (Ghi ho ten ady au, chuc danh)

Xac nhdn bdng ddu hoac chii IcY s6

Phụ lục X

BAo cAo KET QuA KINH DOA~H TRANG THIET BI Y TE

Phu luc X<

BAo cAo KET QuA KINH DOA~HTRANG THIET BI Y TE

ngayl S thong 5 ndm 2016 cua Chinh phu)

Mfru sf>01Bao cao k~t qua hoat dong kinh doanh trang thiet bi y t~

Bao cao k~t qua kinh doanh trang thiet bi y t~ c6 chua chfrt rna tuy va

MfrUsf>02tien chfrtl nguyen li~u san xufrt trang thiet bi y t€ c6 chua chfrt rna tU)
va tien chfrt

Bao cao xuar, nhap, t6n kho, Slr dung nguyen Iieu' trang thi€t bi y te Mfru sf>03

c6 chua chfrt rna tuy va tien chfrt

Bao cao nguyen lieu san xuat trang thi€t bi y te c6 chua chfrt rna tuy Mfru sf>04

va ti~n chfrt sir dung d~ san xuat trang thiet bi y t€ xufrt khau

Ba? cao xuat khau trang thiet bi y t~ c6 chua chat rna tuy va tien

Mfru sf>05ch~tI nguyen lieu san xuat trang thiet bi y t€ la chfrt rna tuy va ti~n
chat

Bao ,cao l1}uaban, nh~p khAu trang thi€t bi y t€ c6 chua chfrt rna tU) Mfru sf>06

v~ tien ,chat, nguyen li~u san xufrt trang thi€t bi y t€ 1achfrt rna tuy va

tien chat

Mfru sf>07B~? c~o t~on~ t~Ong:..hqp thfrt tho~t, nh~rn 1fin, nguyen li~ultrang
thlet bl y te co chua chat rna tily va tien chat
MAu BAo cAo KET QuA H9~TDQN~

KINH DOANH TRANG THIET BI Y TE

Chii sO'hfru s8 IU'UhanhCONG HOA xA HOI CHU NGHiA V,l¢T NAM
DQc l~p - Tl}'do - H~nh phuc
S6:. ... 1... , ngay ...... thdng ...... ndm 20 ......
BAo cAo KET QuA HO~zTDQNG ~NH DOANH

TRANG THIET BI Y TE

Kinh giri: BQ Y t€ (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y t€).

Ten Chu sa him so hru hanh:
Ma s6 thu€ hoac se giAyphep thanh l~p Van phong dai dien: ..
Dia chi:
Di~n thoai: Fax:
Ten ngiroi dai dien hop phap cua co sa:
Dien thoai lien he: Dien thoai di dong: ..
.... "Chu sa hiiu s6 luu hanh" bao cao k~t qua hoat dQng kinh doanh trong
..

..
.
.

thai han diroc cAps6 hru hanh trang thiet bi y t~ nhu sau:

TTTen trangChungS8Hang/Hang/NamS81U'U

thi~t hi y loai IU'C;mg NU'O'csan NU'O'cchii

san xu ithanh
t~ xuitSO'htru
1
2
......
Cac nQi dung khac:
1. Cac 16ixay ra trong qua trinh luu hanh:
2. Cac thay d6i trong thai gian luu hanh:

3. Liet ke ten co sa y t€ dffsir dung trang thiet bi y t~:

CO' sa xin bao da~ nhirng nQi dung tren la dung su th~t va xin chiu trach nhi~m truac phap lu~t ve cac thong tin dffke khai neu tren.

NgU'(yid~i difn hvp phap cna coosO'
(Ky ten, ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nhqn bdng ddu hoi;icchfr kYs6

106 M~u nay duQ'csua d6i thea quy djnh t~i khoan 13 DiSu 1 Nghj dinh s6 169/20181ND-CP co hieu

l\Ic ke tlr ngay 31 thang 12 nam 2018.
1 Dia danh

I

I

'·'Miu sf.02

TENCOS{JCONG HOA xA HOI CHiT NGHiA Vl~:T NAM
B{>cI~p - T\f do - Hanh phuc
S6:.

BAo cAo KET QUA KINH DOANH TRANG THIET BI Y TE CO CHUA CHAT MA TUY VA TIEN

CHATINGUYENLIEU
.



Nguyen li~ulTen
trang thi~t b] Y
t~,~~ng bao ch~,
TT
nong d{>/ham vi tinh
SANxuATTRANGTHIETBIYTE co CHUA CHATMA TUYVA TIEN CHAT
(Tic ngay di~ngay .)

Ki1nh gU? l: .


S81U'Q'ngtan
S81U'Q'ng S8 hrQ'ng Tan kho S8 hoa
Boon kho ky bao Ten/l)ja chi
nh~p trong TAng s8 xuittrong cu8i ky doon
khach hang

cao trurrc

ky bao cao ky bao cao bao cao
1U'Q'ngq,uy eachchuyen sang
dong goi
, h ' ~
.............. , ngay tang nam ,
Noi nh9-n:NgU'O'id~i di~n hqp phap ciia co' s(r/NgU'O'!dU'~c ll~ quyen
- Nhir tren;
(Ky, ghi ro ho ten, chuc danh dong ddu (neu co))
- LUll tai co' so.

107 M~u nay duoc b6 sung thea quy dinh tai khoan 27 Di€u 1Nghi dinh s6 169/2018/ND-CP co hieu lire k€ tit ngay 31 thing 12 nam 2018

I

I

I

I

TEN co soI
S6: .

BAo cAo xuxr,



Ten nguyen
Thanh
Ii~u/trang
phin,
thi~t bi Yt~, A
TT nong
d~ng bao ch~,
dQ/harn
CONG HOA xA HOI CHU NGHiA VI$T NAM
. DQcI~p - T....do - Hanh phuc


NH~P, TON KHO, sir DVNG NGUYEN LI$U/TRANG THIET BI Y TE
co cRA T MA TUY vA TIEN cHAT
Ki1nh gU? l: .

Ten chit rna
S8luQ'ng Tan
tuy/ti~n chit - S8 giiy S8
Don tan kho Icy S8luQ'ng S8luQ,'ng
ham hrQ'ngco phep kho
TBng s8 xuat ~. hrong
v! trurrc nh~p cum
trong 1 don vi dii nh~p A hao hut
trong ky

A tinh chuyen trong ky

quy eachchia Ii~u ho~ckhauky
IUQ'ng,sang
don!! goichira chia Ii~u

* S6 IUQ'Ilghao hut bao g6m ca hong, va, hSt han dung ... NSu co, cftn bao cao chi tiSt

* * Chu y: S6 IUQ'Ilgbao cao phai diroc c~p nhat ngay tnroc thai gian l~p dan hang d@nghi nhap khau. Bao cao phai kern theo danh sach chi tiSt ten, dia chi khach hang theo tirng lftn xufit hang.

.............. , ngaythan 'g ., na~m .,. A
Noi nh{in:NguOi d~i di~n hQ'pphap ciia co so-lNguir!dlf~Cu~quyen
- Nhu tren;
(Ky, ghi ro h9 ten, chuc danh dong ddu (neu co))
- Luu t~i cO'sa
108 Mftu nay duQ'cb6 sung thea guy dinh t~i khoan 27 DiSu 1Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CPco hi~u lIfC k~ tir ngay 31 thang 12 nam 2018
TENcasoCQNG HOA xA HQI CHU NGHiA VI~T NAM
DQc l~p - TV do - Hanh phuc
S6: .
BAo cAo NGUYEN LIEU SAN XUATTRANG THIET BI YTE CO CmJACHATMA TUyvA TIEN cHAT

SU'DVNG DE SAN XUAT TRANG THIET BIY TE XUAT KHAu

Kinh giri: BQ Y t~.

TT


(1)
1.


2.
Thong tin v~trang thi~t hi_yt~ xu~t kh~u S6 S6 nguyen
S611lQ11gtan S6 lueng nh~p Tan kho cu6i
T" Nang dc},ham S6 hrong li~u sir dung TAngs6
en D . T" "nguyen? kho kY trmrc khAu/mua kt tinh
In " on VI en trang IIlQ11gnguyen So dang trang thiet hi. I." ? cho kiem nguyen , d"
nguyen , h ., , leu str tinh d~n:.... trong kY:.... en:....
r" tin thiet hi y te li~u la ch~t rna kY hru Yt~ san xu~t, d· ? djnh va hao li~u sir (ngay, thang, (ngay, thang,
(ngay, thang,
I~U xu~t kh~u tuy va ti~n hanh don vi tinh yng,::san hut (n~u dung
nam) nam) nam)
ch~t nho nh~t xuat c6)*
(10) = (13)-(11)+
(2) (3) (4) (5) (6) (11) (12)
(7) (8) (9) (12)-(10)
(8)+ (9)
(Ten (Ten trang
nguyen IfuiStbi y t~ 1)
li~u 1) (Ten trang
~~tbiyte 2
(Ten
nguyen
lieu 2)
* N~u co, phai bao cao chi ti~t
.............. , ngay tahn 'g na~m ,
Noi nh{in:
Nguiri d~i di~n hop phap cua CO' s6'/NgrrC!id~Q'c ?y quyen
- Nhir tren;
(Ky, ghi rii hi) ten, chuc danh dong ddu (neu co))
- Luu t~i CO" sa.

109 Miu nay duQ'cb6 sung thea quy dinh t~i khoan 27 Di~u 1Nghi dinh s6 169/20181ND-CP co hi~u hfc k~ tit ngay 31 thang 12 nam 2018
TEN COSOCO.NG HOA xA HO.I CHU NGHiA VlE:T NAM
-D9cI~p - Tl}'do - Hanh phuc
S6: .
BAo cAo xuxr KHAuTRANG THIET BI Y TE CO CHUA CHAT MA TUYVATIEN CHAT/NGUYEN
LI~UsANXUATTRANGTHIETBJYTECO CHUA CHAT MA TUYVA TIEN CHAT

(Baa cao cho timg ltin xudt khdu)

Ki1nh gU? l:

Nguyen Ii~urren
trang thi~t b] y Sa sa giiy
sa Ngay
t~, ~~ng bao ch~, -DO'nvi hrong , phep
STT H~n
hrgng Solo xu it
nong d9/ham tinh thuc dung xuit
da duy~t A hang
hro'ng, quy each xuat
dong goi



,
.............. , ngay
Not nh9.n:
- Nhir tren;
- Liru tai C(J sCY.


110 Mfrunay diroc b6 sung thea quy dinh tai di~m b khoan 38 Di~u 1Nghi dinh s6 169/2018/NI)-CP
.

Ten, dia chi Ten, dia chi Cira
nha san nha nh~p
khAu
I.. A A t"
xuat, ten khau, en
xu it
nurrc san nmrc nh~p
hang
khAu
xuit khAu



h ' ~
tang nam ,
NgU'iYid~i di~n hQ"pphap cua co s()'/NgU'O'!dU'~c u~quyen
(Ky, ghi rii ho ten, chuc danh dong ddu (neu co))


c6 hieu hrc k~ nr ngay 31 thing 12nam 2018
TEN coso CQNG HOA xA HQI CHU NGHiA VI¥T NAM
Dqc l~p - T\f do - Hanh phucI
sf>: .I
BAo cAo MUA BAN, NHAp KHAu TRANG THlET BI Y TE CO CHUA CHAT MA TUY VA TIEN CHAT/I

NGUYEN LI~U SAN XUAT TRANG THIET BJ Y TE CO CHUA CHAT MA TUY VA TIEN CHAT

(Baa cao cho timg Zannhdp khdu, mua ban)

Nguyen li~ulTen
trang thi~t bi t~ Y
te, ~~ng bao ch~,
STT
nang dq/ham
hrgng, quy each
dong goi



Noi nh{i.n:
- Nhu tren;
- Luu tai ca sa.
DO'n
vi
Hnh
Kinh giri:

Sa SaluQ'ng
lugng thuc
da nh~p/mua
duyet ban
.

Cira Ten,
Ngay Ten, dia Ten, dia
chinha chinha khAu dia chi
Sa 10 H~n nh~p sa giiy
., ,{t nh~p drm vi
dung hang v~ phep san xua , xuit
hang sir dung
kho ten mnrc khAu/ban



, 1_"!" ~
.............. , ngay thang nam ,
NguO'i d~i di~n hQ'p phap ciia err so-lNgtrO'!du~c ll~ quyen
(Ky, ghi ro ho ten, chuc danh dong ddu (neu col)

III M§:u nay diroc b6 sung thea quy dinh tai di~m b khoan 38 Dieu 1 Ngh] dinh s6 169/20 18/NI)-CP co hieu luc k~ ill ngay 31 thang 12 nam 2018

tQNGHOA xA HQI CHU NGHiA VI~T NAM
TEN COSO
\DQe l~p - Til do - Hanh phuc
S5:..1
BAo cAoTRONq TRl{~GHOP THA-:r:THOAT, ~HAM LAN

NGUYEN LI~U/ TRANG THIET BI Y TE

CO CHUAc~ATMA
I
Ki1nh gi,n.:
I
Nguyen li~u/Ten trang
:0o1 n VI•
t~i~t,bi y t~, dang bao I •
TT
che, nong dQ/ham 1U'Q'ng, tinh
quy each dong goi

I

I

.... T
NO'i nh(in:
- Nhu tren;
- B<)Cong an;
- LUll tai co' sa.















112M7<' rv d .
r • ~u nay ~u~cbo sung thea quy dinh tai di~m b kh .
co hieu hrc ke illngay 31 thang 12 nam 20i8
TUY VATIEN CHAT

.

SBIU'Q'ng
th§t
Bi~n phap
Ly do Ghi chii
thoat, xil'ly
nhAm I§n




J nga,y than 'g nam
NgU'(ri d~i,tli~~ ~Q'pp~hap~ua CO' sO:iN~~?id~~~·~~ quyen
(Ky'\ghl ro ho ten, chuc danh dong ddu (neu co))

















.A ..'
oan 38 Dieu 1 Nghi dinh so 169/2018/ND-CP
Phu luc XI?'
? •• • RACH NHIEM BAO HANH,
M~U VA~ B~V ?:~~Tcl~l~ IT TU PHVC vo CHO VI~C
BAO DUON sir DVNG TRANG ~HIltT Bl Y TE

(Kern theo Nght dinh so 36/~016/,!D-C~

ngay15 thdng 5 ndm 2016 cua Chznh phu)

CQNG HOA xA HQI CHU NGHiA Yl¢T NAM Ten CO' sO'

BQc l~p - Tl}'do - H~nh phuc

S6:........I ......, ngay ......thang ......ndm ......

vAN BAN CAM KET

Kinh giri: B9 Y tS (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y tS)

Ten co sa:.
M§.s6 thue:.
Dia chi:.
Ngiroi dai dien hop phap:.
Dien thoai lien he:.

Chung toi la ...2 .•••• dang thirc hien phan ph6i cac trang thiSt bi y tS sau:

Ten trang thiet bi y tS:.
S61uu hanh:Ngay cap:.
3.

Do ... • • • • •• . . . . •. khong thS tiSp tuc hoat d9ng nhung chung toi v~ co

kha nang bao dam ch~t hrong trang thiSt bi y tS tren nen chung toi lam van nay

xin cam kSt:

- Chiu trach nhiem dam bao vS ch~t hrong, chung loai, s6 hrong trang thiSt

bi y tS diroc c~p s6 luu hanh,

- Thirc hien luu hanh trang thiet bi y tS tren thi tnrong trong thai gian t6i

da khong qua 24 thang.

- Chiu trach nhi~m bao hanh, baa tri, baa duang trang thiSt bi y tS.

I Dia danh

2 T~n cO'sa phan ph6i

3 Ten cM sa hfru trang thi~t bi y t~ ho~c ten cM sa hll'u s6 diing Icy luu himh

_ Cung c~p v~t nr, phu kien thay thS trong qua trinh sir dung trong thai

gian 8 nam.

_ Dap img du yeu c~u, diSu kien vS di;>ingu can bi;>chiu trach nhi~m ky thuat va bao dam hieu qua, an toan cua trang thiSt bi y tS cho nguoi su dung

va moi tnrong, dam bao cac diSu kien vS co sa v~t chat, phirong tien v~n

chuyen khong anh huang dSn ch~t luong thiSt bi nh~p khau. Bam bao cac yeu

c~u vS nhan trang thiSt bi y tS thea dung quy dinh.

_Bao ~am sir dung trang thiet bi y tS thea thea dung muc dich. Chiu SlJ

thanh tra, kiem tra cua cac co quan co tham quyen.

NSu vi pham cam kSt tren, chung toi xin hoan toan chiu trach nhiem tnroc

phap luat,. .
NgU"O'i d~i di~n hop phap cua eO'sir
Ky ten (Ghi h9 ten ady au, chuc danh)
Xac nht7n b&ngddu hogc chi} kf; s6
Phụ lục XII

113ma.ubien ban lam vi$c

Phu luc XII

113MA.UBIEN BAN LAM VI$C

(Kern thea Nghi dtnh s6 36120161ND-CP

ngay 15 thang 05 ndm 2016 cua Chinh phu)

CQNG HOA xA HQI CHU NGHiA VI$T NAM

TEN CO QUAN
DQc I~p - Tl}'do - Hanh phiic
S6:....IBB-VPHC
"? " .-

BIEN BAN LAM VI~C

V~ hoat dQng ph an loai trang thi~t b] Yt~

Ho"m nay,h0~1'gl.O,puhtr,nga,y//, tar..

Can cir Nghi dinh 36/20 16/NI}-CP ngay 15 thang 5 nam 2016 v8 quan ly trang thiSt bi y tS.

Chung toi gam:

I1. HQ va'" ten: Chirc V\l:
Co quan: ..........................................................
2. V6i S1! clnrng kiSn cua:
a) HQ va ten: Ngh8 nghie.p.:.....................
Noi 6 hien nay: ..
b) HQ va ten: ·.·.·.·.·.·.·.·.·.·.·~~~~·..~··~·~····i···~·~····.·········
Noi 6 hien nay: . . .. .
c) H9 va ten: :::::::·.::::.~~~~.~~; .
. . .
Co quan: .
Ti~n hanh l~p bien .
chtcc> co ten sao day: ban ghi nh~n Sl! vi~c d8i v6'i <iing (ha)/fa

<1. Ho. va ten>'. Gi6i tinh:
Ngay, thang, nam sinh: I I Q A • h' ..
, uoc tIC :
So dinh danh ca nhtinlCMNDIH" hi A • , ..
A 0 C leu' . n' " I
cap: .' , gay cap: .1 ; noi
....................................................................................

113M':;' rv d .
I k~u ,nay, uoc bo,sung thea guy dinh tai khoan 3 f)i~u I
1!C e nr ngflY31 thang 12 nam 2018 Nghj djnh s6 169/20 18/Nf)-CP co hi~u

Chirng chi hanh nghe phan loai trang thiSt bi y tS s6: ..... IBYT-CCHNPL ngay ....I....I...

<1. Ten t6 chuc >:..
Dia chi tru sa chinh:..
Ma s6 doanh nghiep:..

S6 GCN dang ky dftu tu/doanh nghiep ho~c GP thanh l~p/dang ky heat

dQng:
Ngay ca!.....p..·. / ..../ ......... ., noi ca!....p·
G· ,. inh
Nguoi dai dien thea phap lu~t: . WI tl
Chirc danh:
Phieu tiSp nhan h6 sa cong b6 du diSu kien phan loai s6:
/BYT-CBPL ngay ... .1... .1......
:.
.
.
.
.

2. NQi dung S\I viec (Ghi nhan cac S\I viec neu co duoc neu trong khoan 1,

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

3. Quy dinh tai khoan 1, Dieu 8 Nghi dinh 36/2016/NI)-CPngay 15
thang 5 nam 2016 vS quan ly trang thiet bi y tS.

4. qa nhan(t6 chirc co lien doi: (Dan vi thu huang kSt qua phan loai

trang thiet bi y te)

5. Y kiSn trinh bay cua ca nhan /dai dien t6 chirc bi lap bien ban:

.....................................................................................................................

............................................................................................................,.
6. Y,kiSn trinh bay cua nguai chUng kiSn (nSu co):

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

STTTen gi~y phep, chUngSdTinh tr~ngGhi chu
chi hanh nghSIUQ'llg

-

Ngoai nhfmg cac gi~y to' neu tren, chung toi khong tam giu them tlnr gi

khac.

DS nghi (Ca nhanlt6 chirc bi l~p bien ban) khong duoc ban hanh kSt ql}a phan loai trang thiet bi y tS kS tir thai diSm l~p bien ban. Sau khi co Y kien bang van ban cua BQ Y tS vS viec cho phep hoat dQng tro lai thi (Ca nhanlt? chirc bi l~p bien ban) moi tiSp tuc diroc ban hanh kSt qua phan loai trang thiet

bi y tS..

9. Trong thai han.«. ngay lam viec, kS tir ngay l~p bien ban nay, (ca nhanlt6 chirc bj l~p bien ban) phai co van ban bao cao giai trinh cac ne>idung neu tren gui dSn BQ Y tS (Vu Trang thiet bi va Cong trinh y tS).

B'"lenb?an 1l"ilPxongh:0:'1"gw.,puhrt,nga,y//, gox m.

to', dUQ'cl~p thanh ........ ban co nQi dung va gia tri nhu nhau; da dQc llilicho . nhfmg nguai co ten neu tren cling nghe, cong nh~n 1a dung va cling ky ten du6i day; giao cho (ca nhan /dlilidi~n t6 chuc) 01 ban, 01 bfm lUll h6 sa.

<TrU'Ong hQ'p ca nhan /d~i di~n tB chrrc khong ky bien ban>\

Ly do ong (ba)ca nhan /dai dien t6 chuc
khong k'y bien ba n .. . .

.....................................................................................................................

cA NHANHoAc DAI DIEN
TocinYc' .
(Ky ten, ghi r8 h9 va ten)


~~lDI:f:N CHiNH QUYEN
(Ky ten, ghi r8 chuc v¥, h9 va ten)


N<?~m Bf THI:f:T H~I
(Ky ten, ghi r8 h9 va ten)
NGU01 L~P BIEN BAN
(Ky ten, ghi ro chuc v~, h9 va ten)


NGUClI CHUNG KIEN
(Ky ten, ghi ro h9 va ten)

1 Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.” Nghị định số 03/2020/NĐ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 68 Nghị đinh 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31/12/2018, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Điều 68 Nghị đinh 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế.”

2 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

3 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

4 Chương này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

5 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

6 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

7 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

8 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

12 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

14 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

15 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

18 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

19 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

20 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

21 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

22 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d Khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

23 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

24 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

25 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

26 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm b Khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

27 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a Khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

28 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm b Khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

29 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm c Khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

30 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại điểm d Khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

31 Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm đ Khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

32 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

33 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 18 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

34 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 19 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

35 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 20 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

36 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018

37 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

38 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

39 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

40 Điểm này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 22 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

41 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 23 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

42 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 24 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

43 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 25 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

44 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 26 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

45 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 27 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

46 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 28 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

47 Mục này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 29 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

48 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 30 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

49 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 31 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

50 Điều này được sửa đổi theo quy định tại Khoản 32 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

51 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Khoản 33 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

52 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 34 Điều 1 của Nghị định số …/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

56 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 37 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

57 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 37 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

58 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Khoản 37 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

59 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a Khoản 38 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

60 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b Khoản 38 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

61 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c Khoản 38 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

64 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 03/2020/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

65 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 03/2020/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

66 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 39 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

67 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 39 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

68 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 39 Điều 1 của Nghị định số 169/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2018.

69 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 03/2020/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Mục lục Bấm để đi tới điều