vanban.org

Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh giống cây lâm nghiệp chính — Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 10/06/2019 Hết hiệu lực một phần 107 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 13 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp · 35/2019/NĐ-CP
10/01/202207/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/06/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 157/2013/NĐ-CP
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 99/2009/NĐ-CP
Nghị định số 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 159/2007/NĐ-CP
Nghị định số 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản · 139/2004/NĐ-CP
Nghị định số 17/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 17/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Vi phạm quy định về kinh doanh giống cây lâm nghiệp chính

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022
Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

a) Không báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

b) Không gửi thông báo hoặc thông báo không đầy đủ thông tin theo quy định trước khi sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

a) Không sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp trong quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

b) Không lập và lưu giữ hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định hoặc lập và lưu giữ hồ sơ không đầy đủ, không đúng với thực tế;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

c) Không thực hiện đúng phương pháp, nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định.

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

a) Thực hiện khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp không đảm bảo điều kiện cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

b) Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp không đảm bảo điều kiện sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

c) Kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp không có địa điểm giao dịch hợp pháp.

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

4. Sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp không đảm bảo chất lượng; kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp không đảm bảo chất lượng hoặc không có hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp theo quy định bị xử phạt như sau:

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá dưới 10.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

e) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 60.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

g) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 80.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

h) Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với lô giống cây trồng lâm nghiệp trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên.

Sửa đổi bởi 07/2022/NĐ-CP · hiệu lực 10/01/2022

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc tiêu hủy lô giống cây trồng lâm nghiệp đối với các hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.