vanban.org

Điều 12. Vi phạm quy định về chuyển mục đích sử dụng rừng — Nghị định 35/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 25/04/2019 Hiệu lực 10/06/2019 Hết hiệu lực một phần 107 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 13 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 35/2019/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm Nghiệp · 35/2019/NĐ-CP
10/01/202207/2022/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/06/2019Bản gốcThay thế
Nghị định số 157/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 157/2013/NĐ-CP
Nghị định số 99/2009/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 99/2009/NĐ-CP
Nghị định số 159/2007/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 159/2007/NĐ-CP
Nghị định số 139/2004/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quản lý rừng, Bảo vệ rừng và Quản lý lâm sản · 139/2004/NĐ-CP
Nghị định số 17/2002/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản · 17/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Vi phạm quy định về chuyển mục đích sử dụng rừng

Hành vi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã đảm bảo điều kiện nhưng chưa thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật, bị xử phạt như sau:

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích dưới 800 m2;

b) Rừng phòng hộ có diện tích dưới 600 m2;

c) Rừng đặc dụng có diện tích dưới 400 m2.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích từ 800 m2 đến dưới 1.400 m2;

b) Rừng phòng hộ có diện tích từ 600 m2 đến dưới 1.000 m2;

c) Rừng đặc dụng có diện tích từ 400 m2 đến dưới 800 m2.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích từ 1.400 m2 đến dưới 3.000 m2;

b) Rừng phòng hộ có diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 2.000 m2;

c) Rừng đặc dụng có diện tích từ 800 m2 đến dưới 1.500 m2.

4. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2;

b) Rừng phòng hộ có diện tích từ 2.000 m2 đến dưới 3.000 m2;

c) Rừng đặc dụng có diện tích từ 1.500 m2 đến dưới 2.500 m2.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 7.000 m2;

b) Rừng phòng hộ có diện tích từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2;

c) Rừng đặc dụng có diện tích từ 2.500 m2 đến dưới 3.500 m2.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích từ 7.000 m2 đến dưới 10.000 m2;

b) Rừng phòng hộ có diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 7.500 m2;

c) Rừng đặc dụng có diện tích từ 3.500 m2 đến dưới 5.000 m2.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

a) Rừng sản xuất có diện tích 10.000 m2 trở lên;

b) Rừng phòng hộ có diện tích 7.500 m2 trở lên;

c) Rừng đặc dụng có diện tích 5.000 m2 trở lên.