vanban.org

Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương — Nghị định 35/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 112/2024/NĐ-CP · 11/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2019/NĐ-CP · 13/12/2019
Chính phủ Ban hành 13/04/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa · 35/2015/NĐ-CP
01/09/201962/2019/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa · 42/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2015/NĐ-CP › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thực hiện các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của địa phương theo quy định của Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Tổ chức công bố công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt; xác định ranh giới, lập bản đồ diện tích đất trồng lúa, vùng đất chuyên trồng lúa nước có năng suất cao, chất lượng cao.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chính phủ về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới, chất lượng đất trồng lúa theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt.

Sửa đổi bởi 62/2019/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2019

4. Xác định các loại cây trồng hàng năm, cây lâu năm hoặc loại thủy sản phù hợp cho chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa tại địa phương theo quy định tại Nghị định này. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa của địa phương.

5. Căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương, quyết định chính sách hỗ trợ khác ngoài quy định tại Nghị định này để quản lý và sử dụng đất trồng lúa có hiệu quả.

6. Hàng năm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương; báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí thực hiện bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

7. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quản lý và sử dụng đất trồng lúa của địa phương.