vanban.org

Điều 10. Bộ Tài nguyên và Môi trường — Nghị định 35/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 112/2024/NĐ-CP · 11/09/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 94/2019/NĐ-CP · 13/12/2019
Chính phủ Ban hành 13/04/2015 Hiệu lực 01/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 11 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 14 năm
Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa · 35/2015/NĐ-CP
01/09/201962/2019/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 42/2012/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa · 42/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 35/2015/NĐ-CP › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất trồng lúa của các Bộ, ngành và của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh, trong đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất từ đất trồng lúa, diện tích đất trồng lúa chuyển mục đích sử dụng.

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa.

3. Hàng năm tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa của các địa phương.

4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa tại địa phương trên cả nước.

Bổ sung bởi 62/2019/NĐ-CP · hiệu lực 01/09/2019

5. Hằng năm, chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất nông nghiệp và cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất nông nghiệp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.