Điều 2. Quy định đối với các dự án ưu đãi đầu tư như sau:
1.Dự án đầu tư thuộc Danh mục quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởngcác ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP kể từ ngày Nghịđịnh này có hiệu lực thi hành.
2.Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư theo quyđịnh của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước mà nay không thuộc Danh mục quyđịnh tại Điều 1 Nghị định này, vẫn được tiếp tục hưởng các ưu đãi đầu tư theoGiấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp.
3.Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứngthêm điều kiện theo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơđăng ký điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư thì cơ quan cấp Giấy chứng nhận ưuđãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại, kểtừ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
4.Đối với các dự án đầu tư đã triển khai thực hiện trước đây chưa đăng ký hưởng ưuđãi đầu tư theo quy định của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, nếu đáp ứng điều kiệntheo quy định tại Điều 1 Nghị định này, mà nhà đầu tư có hồ sơ đăng ký ưu đãiđầu tư thì được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư chothời gian ưu đãi còn lại của dự án (nếu còn), tính từ ngày Nghị định này cóhiệu lực thi hành.
5.Nhà nước không hoàn trả các khoản thuế và các nghĩa vụ tài chính mà nhà đầu tưđã thực hiện trong thời gian trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành.