vanban.org

Điều 6. — Nghị định 34/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2014 Thay thế: 34/2014/NĐ-CP · 29/04/2014
Chính phủ Ban hành 18/08/2000 Hiệu lực 02/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 34/2014/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 34/2014/NĐ-CP
Nghị định số 34/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 34/2000/NĐ-CP
15/06/201434/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 02/09/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 289-HĐBT Sửa đổi một số điều trong quy chế khu vực biên giới Việt Nam-Lào, quy chế khu vực biên giới Việt Nam-Căm-pu-chia và quy chế biên giới Việt Nam-Trung Quốc. 1992 · 289-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 34/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

1.Công dân Việt Nam khi vào khu vực biên giới phải có giấy chứng minh nhân dânhoặc giấy tờ do công an xã, phường thị trấn nơi cư trú cấp.

2.Cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức khivào khu vực biên giới về việc riêng phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc chứngminh của quân đội, công an.

Trườnghợp vào khu vực biên giới công tác phải có giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vịtrực tiếp quản lý.

3.Những người sau đây không được vào khu vực biên giới:

a)Người không có giấy tờ theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.

b)Người đang bị khởi tố hình sự, người đang bị Toà án tuyên phạt quản chế ở địaphương (trừ những người đang có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới).