vanban.org

Điều 4. — Nghị định 34/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2014 Thay thế: 34/2014/NĐ-CP · 29/04/2014
Chính phủ Ban hành 18/08/2000 Hiệu lực 02/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 34 năm
Nghị định số 34/2014/NĐ-CP Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 34/2014/NĐ-CP
Nghị định số 34/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam · 34/2000/NĐ-CP
15/06/201434/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 02/09/2000Bản gốcThay thế
Nghị định số 289-HĐBT Sửa đổi một số điều trong quy chế khu vực biên giới Việt Nam-Lào, quy chế khu vực biên giới Việt Nam-Căm-pu-chia và quy chế biên giới Việt Nam-Trung Quốc. 1992 · 289-HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 34/2000/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4.

1.Những người được cư trú ở khu vực biên giới:

a)Công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở khu vực biên giới.

b)Người có giấy phép của cơ quan Công an tỉnh biên giới cho cư trú ở khu vực biêngiới.

c)Người thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang có trụ sở làm việc thườngxuyên ở khu vực biên giới.

2.Những người không được cư trú ở khu vực biên giới:

a)Người không thuộc diện quy định tại khoản 1 của Điều này.

b)Người đang thi hành quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấm cư trú ở khu vựcbiên giới.

c)Người nước ngoài (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác).