Điều 2.
1.Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọitắt là khu vực biên giới) bao gồm các xã, phường, thị trấn có địa giới hành chínhtiếp giáp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
Mọihoạt động trong khu vực biên giới phải tuân theo quy định của pháp luật ViệtNam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết.
Trườnghợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quyđịnh khác với Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật về biên giới quốcgia thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.
2.Trong khu vực biên giới có vành đai biên giới, ở những nơi có yêu cầu cần thiếtbảo đảm cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kinh tế thì xác lập vùng cấm.
a)Vành đai biên giới là phần lãnh thổ nằm tiếp giáp với đường biên giới quốc giacó chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào nơi hẹp nhất là 100 m, nơi rộngnhất không quá 1.000 m, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyđịnh.
b)Vùng cấm là phần lãnh thổ nằm trong khu vực biên giới được áp dụng một số biệnpháp hành chính để hạn chế việc cư trú, đi lại, hoạt động của công dân.
c)Khu vực biên giới, vành đai biên giới, vùng cấm phải có biển báo; biển báo theomẫu thống nhất và cắm ở nơi cần thiết, dễ nhận biết.
3.Phạm vi cụ thể của vành đai biên giới, vùng cấm do Ủy ban nhân dân tỉnh biên giớixác định sau khi đã thống nhất với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, các ngành hữuquan và báo cáo Chính phủ.