vanban.org

Điều 9. Tổ chức Thanh tra quốc phòng — Nghị định 33/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/11/2025 Thay thế: 284/2025/NĐ-CP · 03/11/2025
Chính phủ Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 15/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
06/11/2025284/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ 15/06/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 26/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tổ chức Thanh tra quốc phòng

1. Các cơ quan Thanh tra quốc phòng, bao gồm:

a) Thanh tra Bộ Quốc phòng (sau đây gọi là Thanh tra Bộ);

b) Thanh tra quốc phòng quân khu;

c) Thanh tra Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các tổng cục;

d) Thanh tra Cơ yếu;

đ) Thanh tra quân chủng;

e) Thanh tra Bộ đội Biên phòng;

g) Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh; Thanh tra quốc phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh);

h) Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương.

2. Tổ chức, biên chế, trang bị của Thanh tra quốc phòng các cấp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và các chức danh khác đối với Thanh tra quốc phòng các cấp thực hiện theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Cơ quan Thanh tra quốc phòng các cấp có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.