vanban.org

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra — Nghị định 33/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/11/2025 Thay thế: 284/2025/NĐ-CP · 03/11/2025
Chính phủ Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 15/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
06/11/2025284/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ 15/06/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 26/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2014/NĐ-CP › Chương IV › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra.

2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

3. Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 40 Nghị định này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra.

5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung báo cáo.