vanban.org

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh — Nghị định 33/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/11/2025 Thay thế: 284/2025/NĐ-CP · 03/11/2025
Chính phủ Ban hành 26/04/2014 Hiệu lực 15/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
06/11/2025284/2025/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/03/202403/2024/NĐ-CPBãi bỏ 15/06/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 26/2006/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 33/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng, nhiệm vụ quân sự đối với các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Thanh tra hoặc phối hợp với Thanh tra tỉnh tiến hành thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn, kế hoạch nhà nước về quốc phòng; các quy định quản lý về quốc phòng, chuyên môn - kỹ thuật đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền quản lý nhà nước của tỉnh.

4. Thanh tra các vụ việc khác do Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh giao.

5. Giúp Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, chỉ đạo về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo, tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

6. Giúp Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, chỉ đạo nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

7. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh tra quốc phòng tỉnh, Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh tra quốc phòng cấp trên và Thanh tra tỉnh đã tiến hành thanh tra ở những đơn vị thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng hợp báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.

8. Quản lý công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ công tác thanh tra đối với người chỉ huy cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội và Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Thực hiện sơ kết, tổng kết, thông tin, báo cáo và tham gia biên soạn tài liệu về công tác thanh tra trong ngành Thanh tra quốc phòng.