Điều 59. - Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định về khen thưởng và quản lý sáng kiến, sáng chế trái với điều lệ này đều xoá bỏ. — Nghị định 31-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/1992
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/04/2012
Thay thế: 13/2012/NĐ-CP · 02/03/2012
Sửa đổi, bổ sung: 63-CP · 24/10/1996
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 45 năm
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 31-CP › Chương VII › Điều 59
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. - Nay ban hành, kèm theo nghị định này, bản Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và sáng chế.
Điều 2
Điều 3
Điều 4. - Đồng chí Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thi hành bản điều lệ này.
Chương I — SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT-HỢP LÝ HOÁ SẢN XUẤT
Điều 1
Điều 2. - Một giải pháp được công nhận là mới nếu trước ngày đăng ký giải pháp đó:
Điều 3
Điều 4
Điều 5
Điều 6. - 1. Đơn đăng ký sáng kiến do tác giả làm và nộp cho cơ quan, đơn vị nơi mình làm việc hoặc cho bất kỳ cơ quan, xí nghiệp nào mà theo tác giả có khả năng áp dụng sáng kiến của mình.
Điều 7. - 1. Cơ quan, đơn vị nhận đơn đăng ký sáng kiến phải ghi nhận vào sổ đăng ký sáng kiến của đơn vị và thông báo cho người nộp đơn.
Điều 8
Điều 9
Chương II — SÁNG CHẾ
Điều 10
Điều 11
Điều 12. - Giải pháp kỹ thuật có trình độ sáng tạo phải là kết quả của lao động sáng tạo và không nảy sinh một cách hiển nhiên từ trình độ kỹ thuật hiện có trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế.
Điều 13. - 1. Đối tượng của sáng chế là cơ cấu, phương pháp hay chất mới cũng như việc sử dụng cơ cấu, phương pháp hay chất đã biết theo một chức năng mới.
Điều 14. - 1. Nhà nước bảo hộ sáng chế dưới hai hình thức: cấp bằng tác giả sáng chế hoặc cấp bằng sáng chế độc quyền.
Điều 15. - 1. Những trường hợp dưới đây chỉ được cấp bằng tác giả sáng chế:
Điều 16. -1. Sáng chế được pháp luật bảo hộ kể từ ngày Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước ra quyết định cấp bằng.
Điều 17. -1. Những người có hành động vi phạm quyền sở hữu sáng chế của Nhà nước và của chủ sáng chế sẽ bị xử lý theo pháp luật của Nhà nước.
Điều 18. - 1. Quyền tác giả sáng chế thuộc về người đã tạo ra sáng chế bằng chính lao động sáng tạo của mình.
Điều 19
Điều 20. - 1. Tác giả sáng chế công vụ (điều 15, điểm 1a) được cấp bằng tác giả sáng chế đồng thời được nhận một khoản tiền thưởng khuyến khích ban đầu theo mục B, bảng phụ lục 2 kèm theo điều lệ này.
Điều 21. - 1. Để duy trì hiệu lực của bằng sáng chế độc quyền, chủ sáng chế có nghĩa vụ đóng lệ phí hàng năm theo quy định của Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.
Điều 22
Điều 23
Điều 24. - 1. Để bảo vệ quyền lợi quốc gia liên quan đến sáng chế, các cơ quan, đơn vị và cá nhân được phép:
Điều 25
Điều 26
Điều 27
Điều 28. - Quyền ưu tiên đối với sáng chế được xác định:
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35. -1. Tác giả sáng chế bổ sung chỉ được cấp bằng tác giả sáng chế bổ sung nếu tác giả sáng chế cơ bản đã được cấp bằng tác giả sáng chế.
Điều 36. -1. Những sáng chế có liên quan đến quốc phòng và an ninh quốc gia cũng như những sáng chế vì lợi ích quốc gia cần phải giữ bí mật đều được coi là sáng chế bí mật.
Chương III — ÁP DỤNG VÀ THÔNG TIN SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ
Điều 37. - 1 . Cơ quan, xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức áp dụng kịp thời và có hiệu quả nhất các sáng kiến ,sáng chế theo đúng mức độ yêu cầu của sản xuất và công tác.
Điều 38
Chương IV — CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG ĐỐI VỚI SÁNG KIẾN, SÁNG CHẾ
Điều 39
Điều 40. - 1. Hình thức khen cho tác giả có thể là giấy khen, bằng khen, các danh hiệu vinh dự ... do thủ trưởng các cấp quyết định.
Điều 41. - 1. Cơ quan, đơn vị áp dụng đầu tiên sáng kiến hoặc sáng chế có trách nhiệm tính toán lợi ích trực tiếp thu được (hoặc tiết kiệm được) bắng tiền do việc áp dụng sáng kiến hoặc sáng chế đó đem lại.
Điều 42. - 1. Nếu lợi ích thu được do việc áp dúng sáng kiến hay sáng chế không tính được thành tiền thì việc xác định mức thưởng cho tác giả được xem xét dựa trên các cơ sở sau đây:
Điều 43
Điều 44. -1. Cơ quan, xí nghiệp áp dụng đầu tiên và trực tiếp thu lợi do việc áp dụng sáng kiến hay sáng chế có trách nhiệm trả thưởng cho tác giả.
Điều 45
Điều 46. - Quyền hạn quyết định mức thưởng quy định như sau:
Điều 47. - 1. Tác giả sáng kiến hoặc sáng chế có quyền được tham gia vào việc thực nghiệm và áp dụng thử sáng kiến hay sáng chế của mình theo kế hoạch chung của cơ quan, đơn vị.
Điều 48
Chương V — BẢO VỆ CÁC QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN SÁNG KIẾN VÀ SÁNG CHẾ.
Điều 49. -1. Người nộp đơn đăng ký sáng kiến có quyền khiếu nại với cơ quan, đơn vị trong các trường hợp sau đây:
Điều 50. - 1. Người nộp đơn đăng ký sáng chế có quyền khiếu nại với Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước trong các trường hợp sau đây:
Điều 51
Điều 52. - 1. Tác giả được cấp giấy chứng nhận sáng kiến hoặc bằng tác giả sáng chế có quyền khiếu nại trong các trường hợp sau đây:
Điều 53. - Những khiếu tố về sự vi phạm các quyền tác giả, quyền sở hữu sáng chế của Nhà nước và của chủ sáng chế cũng như những khiếu tố có liên quan đến quyền thừa kế được xét xử theo pháp luật Nhà nước.
Chương VI — TỔ CHỨC VÀ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN - SÁNG CHẾ
Điều 54. - 1 . Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nứoc có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo và thống nhất quản lý hoạt động sáng kiến - sáng chế trong phạm vi cả nước.
Điều 55
Điều 56. - 1. Các cơ quan, đơn vị và cơ quan quản lý ngành được lập dự trùchi phí cho những mục đích sau đây:
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 57. -Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước có trách nhiệm ban hành hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan ban hành các thông tư giải thích và hướng dẫn thi hành điều lệ này.
Điều 58
Điều 59. - Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định về khen thưởng và quản lý sáng kiến, sáng chế trái với điều lệ này đều xoá bỏ.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy