vanban.org

Điều 14. - 1. Nhà nước bảo hộ sáng chế dưới hai hình thức: cấp bằng tác giả sáng chế hoặc cấp bằng sáng chế độc quyền. — Nghị định 31-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/1992 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2012 Thay thế: 13/2012/NĐ-CP · 02/03/2012 Sửa đổi, bổ sung: 63-CP · 24/10/1996
Hội đồng Chính phủ Ban hành 23/01/1981 Hiệu lực 23/01/1981 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 31-CP Về việc ban hành Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và sáng chế 1981 · 31-CP
25/04/201213/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 24/10/199663-CPChưa hợp nhất 23/01/1981Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31-CP › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. - 1. Nhà nước bảo hộ sáng chế dưới hai hình thức: cấp bằng tác giả sáng chế hoặc cấp bằng sáng chế độc quyền.

2. Bằng tác giả sáng chế xác nhận giải pháp kỹ thuật là sáng chế, quyền ưu tiên đối với sáng chế, quyền tác giả sáng chế và quyền sở hữu sáng chế của Nhà nước. Người nhận bằng tác giả sáng chế được hưởng các quyền lợi, ưu đãi theo những quy định trong chương IV của điều lệ này.

3. Bằng sáng chế độc quyền xác nhận quyền sở hữu sáng chế của chủ sáng chế, giải pháp kỹ thuật là sáng chế, quyền ưu tiên đối với sáng chế và quyền tác giả sáng chế.

4. Tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả có quyền lựa chọn một trong hai hình thức bảo hộ nói trên.

5. Trong thời gian có hiệu lực, bằng sáng chế độc quyền có thể được đổi thành bằng tác giả sáng chế. Bằng tác giả sáng chế không được đổi thành bằng sáng chế độc quyền.