vanban.org

Điều 22.- Trong thời hạn hiệu lực của bằng sáng chế độc quyền, chủ sáng chế có quyền sử dụng sáng chế của mình vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam; có quyền cho phép người khác sử dụng sáng chế; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ sáng chế trên cơ sở hợp đồng do hai bên thoả thuận. Hợp đồng cho phép sử dụng hoặc chuyển nhượng sáng chế phải đăng ký tại Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước. — Nghị định 31-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/04/1992 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2012 Thay thế: 13/2012/NĐ-CP · 02/03/2012 Sửa đổi, bổ sung: 63-CP · 24/10/1996
Hội đồng Chính phủ Ban hành 23/01/1981 Hiệu lực 23/01/1981 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 45 năm
Nghị định số 31-CP Về việc ban hành Điều lệ về sáng kiến cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất và sáng chế 1981 · 31-CP
25/04/201213/2012/NĐ-CPThay thế Đang xem 24/10/199663-CPChưa hợp nhất 23/01/1981Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 31-CP › Chương II › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22.- Trong thời hạn hiệu lực của bằng sáng chế độc quyền, chủ sáng chế có quyền sử dụng sáng chế của mình vào mục đích sản xuất, kinh doanh theo đúng pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghiã Việt Nam; có quyền cho phép người khác sử dụng sáng chế; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ sáng chế trên cơ sở hợp đồng do hai bên thoả thuận. Hợp đồng cho phép sử dụng hoặc chuyển nhượng sáng chế phải đăng ký tại Uỷ ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước.