vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 30/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 160/2016/NĐ-CP · 29/11/2016
Chính phủ Ban hành 14/04/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 30/2014/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển · 30/2014/NĐ-CP
01/07/2017160/2016/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 115/2007/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển · 115/2007/NĐ-CP
Nghị định số 57/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển · 57/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30/2014/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải biển là việc kinh doanh có sử dụng tàu biển để vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý.

2. Vận tải biển nội địa là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển mà địa điểm nhận hàng hóa, hành khách, hành lý và địa điểm trả hàng hóa, hành khách, hành lý thuộc cảng biển Việt Nam, vùng biển Việt Nam.

3. Vận tải biển quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý bằng tàu biển giữa cảng biển Việt Nam và cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển nước ngoài.

4. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải biển quy định tại Nghị định này bao gồm doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và hợp tác xã thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.