vanban.org

Điều 10. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển — Nghị định 30/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 160/2016/NĐ-CP · 29/11/2016
Chính phủ Ban hành 14/04/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 5 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 30/2014/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển · 30/2014/NĐ-CP
01/07/2017160/2016/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 01/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 115/2007/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển · 115/2007/NĐ-CP
Nghị định số 57/2001/NĐ-CP Về điều kiện kinh doanh vận tải biển · 57/2001/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 30/2014/NĐ-CP › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

2. Có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại lý tàu biển.

3. Doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và pháp chế doanh nghiệp.

4. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực đại lý tàu biển phải có kinh nghiệm trong hoạt động đại lý tàu biển tối thiểu 02 (hai) năm.

5. Nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam, có bằng đại học một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế.

6. Người phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học chuyên ngành luật và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 (hai) năm.