vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị — Nghị định 280/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/07/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 280/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị

1. Xây dựng chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị (trong đó bao gồm chế độ làm việc của Hội đồng quản trị); quy chế hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ; quy chế tài chính; quy chế đầu tư; quy chế quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư; quy chế quản lý, sử dụng các quỹ được trích lập từ chênh lệch thu chi theo quy định của pháp luật; quy chế quản trị nội bộ và các quy chế nội bộ khác của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

3. Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trong đó bao gồm:

a) Kiểm tra, giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Nhận xét, đánh giá, xếp loại hằng năm đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Hội đồng quản trị;

c) Tổ chức giám sát hoặc phân cấp tổ chức giám sát đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Hội đồng quản trị;

d) Kiểm tra, giám sát các hoạt động khác của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.

4. Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu bộ phận kiểm toán nội bộ thực hiện kiểm tra, giám sát các nội dung thuộc trách nhiệm của Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Phê duyệt phương án trả tiền bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi khi phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm tiền gửi.

6. Phê duyệt kế hoạch hoạt động hằng năm; kế hoạch kinh doanh; kế hoạch tài chính hằng năm; kế hoạch đầu tư hằng năm, phương án đầu tư 6 tháng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về hoạt động bảo hiểm tiền gửi; kế hoạch khác theo thẩm quyền.

7. Quyết định hoặc phân cấp quyết định mua, thuê mua, bán tài sản cố định trong thẩm quyền của Hội đồng quản trị; trình Ngân hàng Nhà nước phê duyệt mua, thuê mua, bán tài sản cố định vượt thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

8. Phê duyệt phương án hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước.

9. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

10. Quyết định biên chế các đơn vị của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trên cơ sở cơ cấu tổ chức bộ máy của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đã được Ngân hàng Nhà nước quyết định; quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ máy giúp việc Hội đồng quản trị, các phòng, ban tại Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc khác (nếu có) của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; quyết định hoặc phân cấp bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi miễn, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật đối với các chức danh quản lý, điều hành của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, trừ các chức danh quy định tại khoản 11 Điều này. Quy trình thực hiện công tác nhân sự tại khoản này thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền và của Hội đồng quản trị.

11. Đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, cho thôi việc, nghỉ hưu Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên khác của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kiểm soát viên, Kế toán trưởng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

12. Chỉ đạo việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

13. Thông qua báo cáo tài chính; báo cáo hoạt động; báo cáo về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại hằng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam theo quy định của pháp luật.

14. Nhận vốn và các nguồn lực khác do nhà nước giao cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

15. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật, của Ngân hàng Nhà nước và quy chế nội bộ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.