vanban.org

Điều 29. Phương thức đánh giá, xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam — Nghị định 280/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/07/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 280/2026/NĐ-CP › Chương V › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Phương thức đánh giá, xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

1. Ngân hàng Nhà nước giao chỉ tiêu đánh giá, xếp loại cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phù hợp với tính chất hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

2. Việc đánh giá Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện trên cơ sở so sánh giữa nhiệm vụ, chỉ tiêu do Ngân hàng Nhà nước giao với kết quả thực hiện.

a) Đối với chỉ tiêu 1, 2, 3 quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này:

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại A khi thực hiện bằng hoặc cao hơn chỉ tiêu kế hoạch được giao;

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại B khi thực hiện thấp hơn kế hoạch được giao nhưng tối thiểu bằng 90% so với kế hoạch được giao;

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại C khi thực hiện đạt dưới 90% chỉ tiêu kế hoạch được giao.

b) Đối với chỉ tiêu 4 quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định này:

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại A khi đáp ứng tất cả các điều kiện sau: Trong năm đánh giá không bị Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Tài chính nhắc nhở bằng văn bản về việc nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính không đúng quy định, không đúng thời hạn đối với từng loại báo cáo; Trong năm đánh giá không bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thì phải đảm bảo không bị xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại C khi vi phạm một trong các trường hợp sau: Không nộp báo cáo giám sát, báo cáo xếp loại, báo cáo tài chính và các báo cáo khác để thực hiện giám sát tài chính theo quy định hoặc nộp báo cáo không đúng quy định, đúng thời hạn bị Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính nhắc nhở bằng văn bản trên hai lần trong năm đánh giá đối với từng loại báo cáo; bị các cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong năm đánh giá; Chủ tịch, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng Ban kiểm soát Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam vi phạm pháp luật trong quá trình thực thi nhiệm vụ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đến mức bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố truy cứu trách nhiệm hình sự trong năm đánh giá. Việc đánh giá xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chỉ tính 01 lần đối với cùng 01 vụ việc sai phạm của người quản lý Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại B là các trường hợp còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.

3. Tổng hợp kết quả xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

a) Kết quả đánh giá và xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được phân loại: Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại A, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại B, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại C theo mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đánh giá do Ngân hàng Nhà nước giao.

b) Ngân hàng Nhà nước căn cứ kết quả phân loại cho từng chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 quy định tại Nghị định này để xếp loại cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại A khi không có chỉ tiêu xếp loại C, trong đó chỉ tiêu 1, chỉ tiêu 4 được xếp loại A;

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại C khi có chỉ tiêu 2 xếp loại C hoặc có chỉ tiêu 2 xếp loại B và 3 chỉ tiêu còn lại xếp loại C;

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại B là trường hợp còn lại không được xếp loại A hoặc loại C.