vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát — Nghị định 280/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 13/07/2026 Hiệu lực 13/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 280/2026/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát

1. Trình Ngân hàng Nhà nước ban hành quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam; trình Hội đồng quản trị ban hành, sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ; ban hành, sửa đổi, bổ sung quy trình kiểm toán nội bộ.

2. Xây dựng Kế hoạch công tác hằng năm, trình Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, ban hành trong quý I; thực hiện Kế hoạch công tác năm được phê duyệt.

3. Có ý kiến về chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hằng năm, phân phối chênh lệch thu chi và các nội dung khác về quản lý, sử dụng vốn tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, bảo đảm minh bạch, sử dụng hiệu quả vốn, tài sản, tránh lãng phí nguồn lực, phù hợp với quy mô, tình hình hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

4. Giám sát và đánh giá việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trong quản lý, điều hành hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tối thiểu bao gồm:

a) Việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch hằng năm và chiến lược phát triển bảo hiểm tiền gửi;

b) Việc bảo toàn vốn Nhà nước tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

c) Việc thực hiện hoạt động đầu tư nguồn vốn, dự án đầu tư có giá trị lớn hơn 30% vốn chủ sở hữu hoặc lớn hơn mức vốn của dự án nhóm B theo phân loại quy định tại Luật Đầu tư công; hợp đồng, giao dịch mua, bán, giao dịch kinh doanh có giá trị lớn hơn 10% vốn chủ sở hữu hoặc theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;

d) Việc thực hiện chế độ tài chính;

đ) Việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao; tiền thưởng.

5. Giám sát, đánh giá hiệu lực và mức độ tuân thủ quy chế hoạt động của bộ phận kiểm toán nội bộ, quy chế quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư, quy chế nội bộ khác của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

6. Giám sát hợp đồng, giao dịch của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam với những người có liên quan quy định khoản 1 Điều 86 Luật Doanh nghiệp.

7. Lập và gửi báo cáo đánh giá, kiến nghị về nội dung quy định tại các khoản 4, 5, 6 Điều này cho Ngân hàng Nhà nước và Hội đồng quản trị.

8. Thẩm định báo cáo tài chính, kết quả hoạt động, đánh giá công tác quản lý và các báo cáo khác.

9. Yêu cầu Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cung cấp hồ sơ, tài liệu để nghiên cứu, xem xét phục vụ thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

10. Được cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu, báo cáo về các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc có liên quan đến việc điều hành hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và thực hiện các nhiệm vụ khác do Ngân hàng Nhà nước giao.

11. Được tham dự các cuộc họp giao ban, họp Hội đồng quản trị, họp chuyên đề có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của Ban kiểm soát tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. Kiểm soát viên tham dự các cuộc họp có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 86 Luật Doanh nghiệp.

12. Sử dụng con dấu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cho các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban kiểm soát. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phối hợp với Ban kiểm soát xây dựng quy chế sử dụng con dấu bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.

13. Trường hợp cần thiết, được quyền yêu cầu tư vấn của các chuyên gia, tổ chức chuyên ngành để phục vụ công tác của Ban kiểm soát.

14. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước về tình hình, kết quả hoạt động, vấn đề tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

15. Chủ động báo cáo và kiến nghị kịp thời tới Ngân hàng Nhà nước về những hoạt động bất thường, trái với pháp luật và các quy định của Ngân hàng Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Ngân hàng Nhà nước và trước pháp luật về các hành vi cố ý bỏ qua hoặc bao che cho các vi phạm.

16. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy chế hoạt động của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên.