Điều 40. Bãi bỏ việc xác định thương binh loại B.
Những quân nhân, công an nhân dân được xác nhận là thương binh loại B từ trước ngày 31 tháng 12 năm 1993 nay gọi là quan nhân bị tại nạn lao động và hưởng chế độ do Ngân sách Nhà nước đài thọ như sau:
1. Trợ cấp hàng tháng được tính theo mức độ mất sức lao động của từng người và tính trên mức lương quy định là 252.000 đồng. Cụ thể là:
| Mức độ mất sức lao động | Mức trợ cấp hàng tháng |
| Từ 21% đến 30% sức lao động | 20% mức lương quy định = 50.400 đồng |
| Từ 31% đến 40% sức lao động | 25% mức lương quy định = 63.000 đồng |
| Từ 41% đến 50% sức lao động | 35% mức lương quy định = 88.200 đồng |
| Từ 51% đến 60% sức lao động | 40% mức lương quy định = 100.800 đồng |
| Từ 61% đến 70% sức lao động | 55% mức lương quy định = 138.600 đồng |
| Từ 71% đến 80% sức lao động | 65% mức lương quy định = 163.800 đông |
| Từ 81% đến 90% sức lao động | 80% mức lương quy định = 201.600 đồng |
| Từ 91% đến 100% sức lao động | 90% mức lương quy định = 226.800 đồng |
2. Được hưởng phụ cấp khu vực ở nơi cư trú (nếu có) nếu không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Được tiếp tục hưởng khoản phụ cấp thêm vì có vết thương đặc biệt nặng và phụ cấp thêm cho người phục vụ (nếu có), được xét hưởng chế độ điều dưỡng hàng năm.
4. Các chế độ trang cấp theo tình trạng thương tật, chế độ khám chữa bệnh, giám định vết thương tái phát, chế độ khi chết do ốm đau, tai nạn thực hiện như quy định đối với quân nhân bị tai nạn lao động.
5. Người khi bị thương có mức lương cao hơn mức lương quy định (312.000 đồng) được trợ cấp thêm một lần một khoản tiền từ 1 đến 3 tháng lương khi bị thương tuỳ theo mức độ mất sức lao động như sau:
| Mức độ mất sức lao động | Mức trợ cấp một lần ³ |
| Từ 21% đến 40% sức lao động | 1 tháng lương khi bị thương |
| Từ 41% đến 60% sức lao động | 1,5 tháng lương khi bị thương |
| Từ 61% đến 80% sức lao động | 2 tháng lương khi bị thương |
| Từ 81% đến 100% sức lao động | 3 tháng lương khi bị thương |