vanban.org

Điều 9. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư — Nghị định 28/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 28/11/2013 Thay thế: 123/2013/NĐ-CP · 14/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 05/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 26/02/2007 Hiệu lực 21/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 87/2003/NĐ-CP Về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 87/2003/NĐ-CP
Nghị định số 92/1998/NĐ-CP Về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 92/1998/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Ban hành quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam 1995 · 42-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/2007/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thuê luật sư nước ngoài làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư

Tổ chức hành nghề luật sư có thể ký kết hợp đồng lao động thuê luật sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam làm việc cho tổ chức mình. Quyền và nghĩa vụ của luật sư nước ngoài làm thuê cho tổ chức hành nghề luật sư được thoả thuận trong hợp đồng phù hợp với Luật Luật sư, Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày ký hợp đồng thuê luật sư nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo băng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động kèm theo hợp đồng thuê luật sư nước ngoài.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng thuê luật sư nước ngoài, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.