vanban.org

Điều 10. Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự — Nghị định 28/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 28/11/2013 Thay thế: 123/2013/NĐ-CP · 14/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 05/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 26/02/2007 Hiệu lực 21/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 87/2003/NĐ-CP Về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 87/2003/NĐ-CP
Nghị định số 92/1998/NĐ-CP Về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 92/1998/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Ban hành quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam 1995 · 42-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/2007/NĐ-CP › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Mức trần thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự

1. Mức thù lao luật sư tham gia tố tụng trong vụ án hình sự do khách hàng và văn phòng luật sư, công ty luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân thoả thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý dựa trên các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Luật sư và được tính theo giờ hoặc tính trọn gói theo vụ việc, nhưng mức cao nhất quy ra giờ không được vượt quá 100.000 đồng/1 giờ làm việc của luật sư.

Thời gian làm việc của luật sư do luật sư và khách hàng thoả thuận.

2. Khuyến khích văn phòng luật sư, công ty luật hoặc luật sư hành nghề với tư cách cá nhân miễn, giảm thù lao luật sư cho những người nghèo, đối tượng chính sách.