vanban.org

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư — Nghị định 28/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 28/11/2013 Thay thế: 123/2013/NĐ-CP · 14/10/2013 Sửa đổi, bổ sung: 05/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 26/02/2007 Hiệu lực 21/03/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 31 năm
Nghị định số 123/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư · 123/2013/NĐ-CP
Nghị định số 28/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư · 28/2007/NĐ-CP
Nghị định số 87/2003/NĐ-CP Về hành nghề của tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 87/2003/NĐ-CP
Nghị định số 92/1998/NĐ-CP Về việc hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức Luật sư nước ngoài tại Việt Nam · 92/1998/NĐ-CP
Nghị định số 42-CP Ban hành quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam 1995 · 42-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/2007/NĐ-CP › Chương VI › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tư pháp trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư

1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 83 của Luật Luật sư.

2. Hàng năm, Bộ Tư pháp có trách nhiệm lập dự toán ngân sách hỗ trợ cho việc bồi dưỡng luật sư, đào tạo nghề luật sư và hoạt động của Đoàn luật sư các tỉnh đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.