vanban.org

Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu). — Nghị định 28/1998/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2001 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/05/2000 Thay thế: 79/2000/NĐ-CP · 29/12/2000 Sửa đổi, bổ sung: 102/1998/NĐ-CP · 21/12/1998
Chính phủ Ban hành 11/05/1998 Hiệu lực 01/01/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị định · 21 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 181/2025/NĐ-CP
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 123/2008/NĐ-CP
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng · 158/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng · 79/2000/NĐ-CP
Nghị định số 28/1998/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật thuế trị giá gia tăng · 28/1998/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 28/1998/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 3 của Luật thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu).