vanban.org

Điều 18. Tổ chức, quản lý thi công, nghiệm thu công trình và thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng — Nghị định 27/2022/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 38/2023/NĐ-CP · 24/06/2023 Sửa đổi, bổ sung: 03/2023/TT-BLĐTBXH · 31/05/2023
Chính phủ Ban hành 19/04/2022 Hiệu lực 19/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia · 27/2022/NĐ-CP
24/06/202338/2023/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 19/04/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 27/2022/NĐ-CP › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Tổ chức, quản lý thi công, nghiệm thu công trình và thanh toán, quyết toán dự án đầu tư xây dựng

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023
Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

1. Tổ chức thi công xây dựng công trình

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

a) Căn cứ Quyết định phê duyệt đầu tư dự án, kết quả lựa chọn đơn vị thi công và kế hoạch giao vốn, Ban quản lý xã tiến hành ký kết hợp đồng xây dựng với đại diện của cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ nhóm thợ trúng thầu (gọi chung là nhà thầu thi công) để tổ chức thực hiện.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

b) Trường hợp áp dụng cơ chế quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định này, tại Quyết định phê duyệt đầu tư dự án, Ủy ban nhân dân cấp xã giao Ban phát triển thôn (nhà thầu thi công) làm đầu mối triển khai thực hiện dự án, ký kết hợp đồng xây dựng với người dân trực tiếp tham gia thi công xây dựng công trình.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

2. Trách nhiệm của nhà thầu thi công

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

a) Lập biện pháp, tiến độ thi công xây dựng công trình; biện pháp đảm bảo an toàn đối với những công việc có nguy cơ mất an toàn lao động cao (nếu có).

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

b) Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt trước và trong khi thi công xây dựng; thi công và kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình theo đúng yêu cầu của thiết kế theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư và hợp đồng xây dựng.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

c) Trường hợp phát hiện sai khác, bất hợp lý giữa hồ sơ thiết kế, hợp đồng xây dựng (nếu có) so với điều kiện thực tế trong quá trình thi công thì thông báo cho Ban quản lý xã, Ban giám sát của cộng đồng xã để thực hiện việc điều chỉnh.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

d) Lập nhật ký thi công xây dựng công trình, bao gồm các thông tin chủ yếu sau: số lượng nhân công, thiết bị thi công tại hiện trường; các công việc xây dựng được thực hiện và nghiệm thu hằng ngày trên công trường; các sự cố, hư hỏng, tai nạn lao động, các vấn đề phát sinh khác và biện pháp khắc phục, xử lý (nếu có).

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

đ) Lập, lưu trữ bản vẽ hoàn công, hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình và bàn giao cho Ban quản lý xã khi hoàn thành công trình.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

3. Trách nhiệm quản lý chất lượng, giám sát thi công xây dựng công trình

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

a) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, an toàn lao động, môi trường xây dựng, chi phí quản lý đầu tư xây dựng công trình đầu tư thực hiện theo cơ chế đặc thù.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

b) Ban quản lý xã, Ban giám sát của cộng đồng xã có trách nhiệm giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

4. Nội dung giám sát thi công xây dựng của Ban quản lý xã, Ban giám sát của cộng đồng xã

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

a) Kiểm tra và xác nhận về chủng loại, chất lượng, khối lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình và các hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ, chứng minh về chất lượng (nếu có) theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

b) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc nhà thầu thực hiện công việc xây dựng tại hiện trường theo yêu cầu của thiết kế xây dựng, biện pháp thi công, biện pháp đảm bảo an toàn và tiến độ thi công của công trình; thực hiện công tác nghiệm thu theo quy định.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

c) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công, khối lượng thi công xây dựng hoàn thành; tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ quản lý thi công xây dựng công trình theo quy định.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

5. Ban quản lý xã tổ chức nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu hoàn thành công trình; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản; riêng nghiệm thu công việc xây dựng có thể ghi trực tiếp vào nhật ký thi công xây dựng công trình. Nội dung biên bản chủ yếu như sau:

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

a) Tên công việc xây dựng hoặc công trình được nghiệm thu; thời gian và địa điểm nghiệm thu.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

b) Thành phần ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng gồm: Ban quản lý xã, Ban giám sát của cộng đồng xã và đại diện nhà thầu thi công. Thành phần ký biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình gồm: Các thành phần nêu trên cùng với đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và các thành phần có liên quan khác do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định.

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

c) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp thuận, hoặc không chấp thuận nghiệm thu; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có).

Sửa đổi bởi 38/2023/NĐ-CP · hiệu lực 24/06/2023

6. Quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán dự án, công trình áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.