vanban.org

Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi Ban hành 08/06/2023 Hiệu lực 19/06/2023 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 23/2023/QĐ-UBND
22/12/202347/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 19/06/2023Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 19/06/2023 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2023/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 86/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 4 năm 2023, Công văn số 1017/SKHĐT ngày 02 tháng 6 năm 2023; thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 252/BC-STP ngày 01 tháng 12 năm 2022, Công văn số 715/STP-XDKT&TDTHPL ngày 31 tháng 5 năm 2023 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 6 năm 2023.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động, Thương binh và Xã hội; Trưởng ban Ban Dân tộc tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH 
QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Kèm theo Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 08/6/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

 Quy định này quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (viết tắt là chương trình MTQG) giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia hoặc có liên quan trong quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong quyết định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Các sở, ban, ngành; các hội, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh được gọi chung là cơ quan cấp tỉnh.

2. UBND các huyện, thị xã, thành phố sau đây gọi chung là UBND cấp huyện.

3. UBND xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là UBND cấp xã.

4. Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh là:

a) Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025;

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025.

5. Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp huyện: là các phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND huyện (theo thực tế giao nhiệm vụ của UBND cấp huyện và Ban chỉ đạo các Chương trình MTQG cấp huyện).

6. Chủ trì dự án, chủ trì tiểu dự án, chủ trì nội dung thành phần thuộc các Chương trình MTQG của tỉnh là các cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện được UBND tỉnh giao nhiệm vụ chủ trì quản lý, thực hiện một hoặc một số dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc các Chương trình MTQG của tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình MTQG

1. Thực hiện theo khoản 3 Điều 4 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình MTQG (gọi tắt là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP).

2. Phân cấp trách nhiệm, đảm bảo phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các ngành, các cấp, địa phương có liên quan trong việc quản lý thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÁC NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MTQG CỦA TỈNH

Điều 4. Lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023
Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

a) Thời gian lập kế hoạch

Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ (sau đây viết tắt là Nghị định số 27/2022/NĐ-CP và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP).

Cấp huyện thực hiện sau khi UBND tỉnh giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm, hướng dẫn của cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh.

Cấp xã thực hiện sau khi UBND huyện giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 5 năm, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm, hướng dẫn của cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp huyện.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

b) Căn cứ lập kế hoạch

Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.

Cấp huyện áp dụng thực hiện theo căn cứ lập kế hoạch tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP, Kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm của tỉnh và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương. 

Cấp xã áp dụng thực hiện theo căn cứ lập kế hoạch tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP, Kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm của huyện và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm của địa phương.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

c) Nội dung kế hoạch thực hiện tại các cấp của địa phương

Cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.

Cấp huyện, xã áp dụng thực hiện theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP như cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

2. Giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

a) Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản (UBND tỉnh) giao kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao, thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương của chủ Chương trình; đề xuất của UBND cấp huyện, xã và đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

b) Căn cứ kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG của tỉnh do UBND tỉnh ban hành, UBND cấp huyện, xã lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG 5 năm của địa phương.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

3. Về lập và giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước từng Chương trình MTQG giai đoạn 5 năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

a) Căn cứ các nội dung quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP: Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch giai đoạn 5 năm nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và của UBND cấp huyện, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước (nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh) và tổng mức vốn sự nghiệp của từng Chương trình mục tiêu quốc gia theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần cho các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chi tiết danh mục dự án đầu tư công cho các cơ quan cấp tỉnh. Riêng danh mục chi tiết dự án đầu tư công của cấp huyện thì thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

b) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo từng Chương trình MTQG cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

c) Căn cứ quyết định giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo từng Chương trình của UBND tỉnh:

- Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công giai đoạn 5 năm và thông báo tổng mức vốn sự nghiệp giai đoạn 5 năm theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần và danh mục dự án đầu tư (nếu có) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- UBND cấp huyện lập, tổng hợp danh mục dự án đầu tư công trung hạn giai đoạn 5 năm của cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định (thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh). Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện giao kế hoạch đầu tư công trung hạn (bao gồm danh mục dự án đầu tư công trung hạn) và thông báo mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 5 năm cho các cơ quan, đơn vị, cấp xã trực thuộc.

Điều 5. Lập và giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023
Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

1. Lập kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

a) Thời gian lập kế hoạch: Đảm bảo thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

b) Căn cứ lập kế hoạch: Kết quả thực hiện các Chương trình MTQG (bao gồm kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; huy động, phân bổ, sử dụng và giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước; các nguồn lực lồng ghép khác) năm trước; Kế hoạch thực hiện từng Chương trình MTQG 5 năm của các địa phương; các nhiệm vụ cấp bách, đột xuất mới phát sinh đã được cấp có thẩm quyền thông qua nhưng chưa có trong kế hoạch 5 năm của từng Chương trình MTQG; Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, lập kế hoạch đầu tư công, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các địa phương; hướng dẫn xây dựng nội dung mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan chủ quản Chương trình MTQG Trung ương, cơ quan Trung ương chủ dự án thành phần, cơ quan chủ trì quản lý Chương trình cấp tỉnh, huyện; đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần các cấp tỉnh và UBND cấp huyện, xã.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

c) Nội dung xây dựng kế hoạch tại các cấp của địa phương: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP .

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

2. Giao kế hoạch thực hiện các Chương trình MTQG hằng năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

a) Căn cứ các quy định tại khoản 1, các cơ quan chủ trì quản lý từng Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm lập và trình cơ quan chủ quản (UBND tỉnh) giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện hằng năm của từng Chương trình MTQG do mình quản lý cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

b) UBND các cấp tại địa phương và các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: hoàn thành việc giao mục tiêu, nhiệm vụ, kế hoạch thực hiện hằng năm các Chương trình MTQG đảm bảo theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 7 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

3. Về lập và giao kế hoạch vốn ngân sách nhà nước từng Chương trình MTQG hằng năm

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

a) Cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, rà soát, lập kế hoạch vốn hằng năm nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm nguồn vốn đầu tư công và kinh phí sự nghiệp) thực hiện từng Chương trình MTQG do mình quản lý trên cơ sở đảm bảo phù hợp với kế hoạch trung hạn giai đoạn 5 năm đã được cấp thẩm quyền giao (thông báo), kế hoạch đầu tư vốn và dự toán ngân sách trung ương năm sau được Thủ tướng Chính phủ giao và đề xuất của các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh, UBND cấp huyện; gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), gửi Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh về giao dự toán ngân sách nhà nước, kế hoạch vốn đầu tư công hằng năm nguồn ngân sách nhà nước (nguồn ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh), vốn sự nghiệp nguồn ngân sách địa phương của từng Chương trình MTQG theo chi tiết đến dự án tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần cho các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh và UBND cấp huyện; chi tiết danh mục dự án đầu tư công cho các cơ quan cấp tỉnh. Riêng danh mục chi tiết dự án đầu tư công của cấp huyện thì thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

b) Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với nguồn vốn đầu tư công), Sở Tài chính (đối với nguồn vốn sự nghiệp) tham mưu UBND tỉnh giao kế hoạch vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước hằng năm (gồm vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp) của từng Chương trình MTQG cho các cơ quan, đơn vị và địa phương.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

c) Căn cứ các quyết định giao kế hoạch vốn của UBND tỉnh

- Các cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần cấp tỉnh: giao kế hoạch trung hạn vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp hằng năm theo chi tiết đến dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần và danh mục dự án đầu tư (nếu có) cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc

- UBND cấp huyện lập, tổng hợp danh mục dự án đầu tư công hằng năm của cấp huyện trình HĐND cấp huyện quyết định (thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh). Trên cơ sở Nghị quyết của HĐND cấp huyện, UBND cấp huyện giao kế hoạch vốn đầu tư công (bao gồm danh mục dự án đầu tư công) và vốn sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước hăng năm cho các cơ quan, đơn vị, cấp xã trực thuộc.

Điều 6. Thẩm quyền quyết định điều chỉnh kế hoạch vốn thực hiện các Chương trình MTQG

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023
Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

1. Thẩm quyền điều chỉnh vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn đầu tư công và vốn sự nghiệp) thuộc các Chương trình MTQG được thống nhất thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, các Nghị định, Thông tư và các quy định của pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 47/2023/QĐ-UBND · hiệu lực 22/12/2023

2. Thẩm quyền điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm theo chi tiết danh mục dự án đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương) của từng Chương trình MTQG của cấp huyện (trong phạm vi nội bộ kế hoạch vốn của từng dự án, tiểu dự án, nội dung, hoạt động, dự án thành phần của các Chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp tỉnh giao): Thực hiện theo phân cấp của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 13 tháng 11 năm 2023.

Điều 7. Quản lý đầu tư

1. Thẩm định và quyết định dự án đầu tư xây dựng (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản) thuộc các Chương trình MTQG của tỉnh: Đảm bảo thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022; Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, các văn bản pháp luật liên quan và theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Thành lập Hội đồng thẩm định và ủy quyền phê duyệt các dự án, kế hoạch liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị thuộc các Chương trình MTQG: Thực hiện theo uỷ quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Lựa chọn nhà thầu xây dựng:

a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.

b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng còn lại thực hiện theo quy định của luật đấu thầu, các văn bản pháp luật khác của Trung ương và của tỉnh.

4. Giải ngân, thanh quyết toán vốn đầu tư: Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư, quyết toán dự án hoàn thành từ nguồn ngân sách nước và các nguồn hợp pháp khác thực hiện các Chương trình MTQG được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, các Thông tư của Bộ Tài chính, các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh và các quy định hiện hành có liên quan.

5. Ngoài quy định tại văn bản này và quy định riêng của từng Chương trình MTQG, việc quản lý đầu tư xây dựng công trình được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Về thực hiện chế độ báo cáo, giám sát, đánh giá

1. Việc thực hiện chế độ báo cáo đảm bảo tuân thủ theo quy định và hướng dẫn của các Bộ ngành trung ương và yêu cầu trong công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh với nội dung biểu mẫu đảm bảo theo quy định.

2. Công tác giám sát, đánh giá: thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi nội dung đến các cơ quan chủ trì quản lý Chương trình MTQG liên quan (Gồm: (1) Ban Dân tộc tỉnh: Chương trình MTQG phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; (2) Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025; (3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2025) để rà soát, tổng hợp và báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.

Mục lục Bấm để đi tới điều