vanban.org

Điều 7. Hệ thống tổ chức Thanh tra quốc phòng — Nghị định 26/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2014 Thay thế: 33/2014/NĐ-CP · 26/04/2014
Chính phủ Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 13/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 26/2006/NĐ-CP
15/06/201433/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 13/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 26/2006/NĐ-CP › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hệ thống tổ chức Thanh tra quốc phòng

1. Các cơ quan trong hệ thống Thanh tra quốc phòng gồm:

a) Thanh tra Bộ Quốc phòng;

b) Thanh tra quốc phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi chung là Thanh tra quốc phòng cấp tỉnh);

c) Thanh tra quốc phòng Quân khu;

d) Thanh tra Bộ Tổng tham mưu; Tổng cục Chính trị và các Tổng cục;

đ) Thanh tra Quân chủng;

e) Thanh tra Bộ đội biên phòng;

g) Thanh tra Quân đoàn, Binh chủng và tương đương.

2. Tổ chức, biên chế, trang bị cụ thể của Thanh tra quốc phòng các cấp do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.

3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh thanh tra, Phó chánh thanh tra và các chức danh khác của Thanh tra quốc phòng các cấp thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Thanh tra và các quy định khác của pháp luật.

4. Cơ quan Thanh tra quốc phòng các cấp có con dấu riêng theo quy định của pháp luật.