vanban.org

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ — Nghị định 26/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2014 Thay thế: 33/2014/NĐ-CP · 26/04/2014
Chính phủ Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 13/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 26/2006/NĐ-CP
15/06/201433/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 13/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 26/2006/NĐ-CP › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên khi thực hiện nhiệm vụ

1. Khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra, Trưởng đoàn Thanh tra, Thanh tra viên quốc phòng chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi quyết định của mình.

2. Kiến nghị người ra quyết định thanh tra áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ của Đoàn thanh tra.

3. Báo cáo với người ra quyết định thanh tra về kết quả thanh tra, đề nghị xử lý sau thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó.

4. Kết luận cuộc thanh tra khi được người ra quyết định thanh tra ủy quyền.

5. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.