vanban.org

Điều 15. Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng — Nghị định 26/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/06/2014 Thay thế: 33/2014/NĐ-CP · 26/04/2014
Chính phủ Ban hành 21/03/2006 Hiệu lực 13/04/2006 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 6 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 284/2025/NĐ-CP Quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 284/2025/NĐ-CP
Nghị định số 33/2014/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 33/2014/NĐ-CP
Nghị định số 26/2006/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng · 26/2006/NĐ-CP
15/06/201433/2014/NĐ-CPThay thế Đang xem 13/04/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 26/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Thanh tra viên, Cộng tác viên Thanh tra quốc phòng

1. Thanh tra viên quốc phòng là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có cương vị chỉ huy và trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương ứng với nhiệm vụ thanh tra được giao, được bổ nhiệm vào ngạch Thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra. Thanh tra viên quốc phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được bổ nhiệm và cấp thẻ Thanh tra viên.

2. Trong hoạt động thanh tra, khi cần thiết Thanh tra quốc phòng các cấp được trưng tập người có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra làm Cộng tác viên.