vanban.org

Điều 8. — Nghị định 241/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2005 Thay thế: 99/2005/NĐ-CP · 28/07/2005
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/08/1991 Hiệu lực 05/08/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở · 59/2023/NĐ-CP
Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân · 159/2016/NĐ-CP
Nghị định số 99/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân · 99/2005/NĐ-CP
Nghị định số 241/HĐBT Quy định về tổ chức và hoạt động của các ban thanh tra nhân dân 1991 · 241/HĐBT
23/08/200599/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/08/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 241/HĐBT › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8.

1. Ban Thanh tra nhân dân dựa vào nhân dân để phát hiện kịp thời những việc làm vi phạm pháp luật, thường xuyên lắng nghe ý kiến, phản ánh của nhân dân; giải thích cho nhân dân hiểu rõ và vận động nhân dân thực hiện đúng chính sách, pháp luật.

2. Khi được tổ chức Thanh tra huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh yêu cầu, Ban thanh tra nhân dân tiến hành kiểm tra những vi phạm xẩy ra ở xã, phường và kiến nghị Uỷ ban nhân dân xã, phường, tổ chức Thanh tra Nhà nước đã yêu cầu để xem xét giải quyết.

3. Các biên bản và kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân phải được Mặt trận Tổ quốc xã, phường xác nhận.