vanban.org

Điều 6. — Nghị định 241/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2005 Thay thế: 99/2005/NĐ-CP · 28/07/2005
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/08/1991 Hiệu lực 05/08/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở · 59/2023/NĐ-CP
Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân · 159/2016/NĐ-CP
Nghị định số 99/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân · 99/2005/NĐ-CP
Nghị định số 241/HĐBT Quy định về tổ chức và hoạt động của các ban thanh tra nhân dân 1991 · 241/HĐBT
23/08/200599/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/08/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 241/HĐBT › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6.

1. Căn cứ vào địa bàn và số lượng dân cư, mỗi Ban thanh tra nhân dân ở xã, phường có từ 5 đến 11 Uỷ viên, do Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân tại các xóm, ấp, bản, cụm dân cư bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín theo giới thiệu của Mặt trận Tổ quốc cơ sở. Uỷ viên Ban thanh tra nhân dân không phải là người đương nhiệm trong cơ quan Uỷ ban nhân dân xã, phường, Ban thanh tra nhân dân bầu một Trưởng ban, một Phó ban.

2. Mặt trận Tổ quốc xã, phường ra quyết định công nhận Ban thanh tra nhân dân và các uỷ viên, thông báo trước Hội đồng nhân dân cùng cấp trong kỳ họp gần nhất. Uỷ viên Ban thanh tra nhân dân nào không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được nhân dân tín nhiệm thì Mặt trận Tổ quốc xã, phường đề nghị Hội nghị nhân dân hoặc Hội nghị đại biểu nhân dân đã bầu ra Uỷ viên đó bãi miễn và bầu người khác thay thế.

3. Nhiệm kỳ của Ban thanh tra nhân dân xã, phường là 2 năm.