vanban.org

Điều 11. - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm: — Nghị định 241/HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2005 Thay thế: 99/2005/NĐ-CP · 28/07/2005
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 05/08/1991 Hiệu lực 05/08/1991 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 7 phiên bản · 35 năm
Nghị định số 59/2023/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thực hiện dân chủ ở cơ sở · 59/2023/NĐ-CP
Nghị định số 159/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân · 159/2016/NĐ-CP
Nghị định số 99/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân · 99/2005/NĐ-CP
Nghị định số 241/HĐBT Quy định về tổ chức và hoạt động của các ban thanh tra nhân dân 1991 · 241/HĐBT
23/08/200599/2005/NĐ-CPThay thế Đang xem 05/08/1991Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 241/HĐBT › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:

1. Thông báo các chế độ, chính sách và những thông tin cần thiết để Ban thanh tra nhân dân thực hiện việc giám sát kiểm tra; tạo điều kiện cần thiết cho Ban thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm quyền lợi đối với các Uỷ viên Ban thanh tra nhân dân trong thời gian hoạt động: học tập nghiệp vụ, hội họp như đối với cán bộ, viên chức khác trong cơ quan, đơn vị;

2. Chỉ thị cho các Phòng, Ban nghiệp vụ cung cấp đầy đủ kịp thời những tài liệu cần thiết liên quan trực tiếp đến nội dung kiểm tra để Ban thanh tra nhân dân thực hiện việc kiểm tra khi được giao nhiệm vụ;

3. Xử lý cán bộ, nhân viên có hành vi cản trở hoạt động của Ban thanh tra nhân dân hoặc có hành động trù dập, trả thù các Uỷ viên Ban thanh tra nhân dân;

4. Xem xét, giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của Ban thanh tra nhân dân;