vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị định 24/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 25/05/2012 Hết hiệu lực một phần 119 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng · 24/2012/NĐ-CP
10/10/202534/2025/TT-NHNN +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/05/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2003/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng · 64/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2012/NĐ-CP › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Vàng trang sức, mỹ nghệ là các sản phẩm vàng có hàm lượng từ 8 Kara (tương đương 33,33%) trở lên, đã qua gia công, chế tác để phục vụ nhu cầu trang sức, trang trí mỹ thuật.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

2. Vàng miếng là sản phẩm vàng được dập thành miếng, có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng, có ký mã hiệu của doanh nghiệp và ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây được gọi là Ngân hàng Nhà nước) cho phép sản xuất; vàng miếng do Ngân hàng Nhà nước tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.

3. Vàng nguyên liệu là vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng và các loại vàng khác.

4. Hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản là hoạt động kinh doanh vàng qua tài khoản, dưới hình thức giao dịch ký quỹ và giá trị ròng được định giá lại liên tục theo biến động của giá vàng.