vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước — Nghị định 24/2012/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 03/04/2012 Hiệu lực 25/05/2012 Hết hiệu lực một phần 119 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 23 năm
Nghị định số 24/2012/NĐ-CP Về quản lý hoạt động kinh doanh vàng · 24/2012/NĐ-CP
10/10/202534/2025/TT-NHNN +1Sửa đổi, bổ sung Hiện hành 25/05/2012Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2003/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 174/1999/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng · 64/2003/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 24/2012/NĐ-CP › Chương V › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025
Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

1. Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chiến lược, kế hoạch về phát triển thị trường vàng theo hướng thị trường hóa.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

2. Xây dựng, điều chỉnh tổng hạn mức hàng năm đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu của các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại quy định tại Điều 11a Nghị định này trên cơ sở:

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

a) Tình hình kinh tế vĩ mô và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

b) Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

c) Tình hình thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu;

Trên cơ sở tổng hạn mức hàng năm, Ngân hàng Nhà nước thực hiện cấp hạn mức hàng năm cho doanh nghiệp, ngân hàng thương mại theo quy mô vốn điều lệ của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại; tình hình xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu của các năm trước (nếu có) và nhu cầu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định cách thức phân bố hạn mức hàng năm cho các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

3. Ngân hàng Nhà nước cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi:

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

b) Giấy phép sản xuất vàng miếng;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

c) Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

d) Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

đ) Giấy phép mang theo vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh của cá nhân vượt mức quy định;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

e) Giấy phép đối với các hoạt động kinh doanh vàng quy định tại khoản 9 Điều 4 sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép;

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

g) Hạn mức xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, quy định tại Điều 11a Nghị định này.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

4. Phối hợp cùng các bộ, ngành liên quan để thiết lập hệ thống thông tin, xây dựng, lưu trữ dữ liệu về thị trường vàng, kết nối cung cấp thông tin cho cơ quan liên quan nhằm tăng tính minh bạch, hỗ trợ hiệu quả công tác quản lý.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

5. Ngân hàng Nhà nước thực hiện kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động sản xuất vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng; hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu và hoạt động kinh doanh vàng quy định tại khoản 9 Điều 4 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

6. Ngân hàng Nhà nước đăng tải trên trang thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước giá mua, giá bán vàng miếng do doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng cung cấp.

Sửa đổi bởi 232/2025/NĐ-CP · hiệu lực 10/10/2025

7. Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác liên quan đến quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.